BỘ MÔN NÔNG HOÁ

KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Đề cương chi tiết môn học

 

Đề cương môn học Nông hoá cho ngành Nông hoá - Thổ nhưỡng, Khoa học đất

1. Tên môn học: Phân bón (Nông hóa)

2. Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên chuyên ngành những kiến thức cần thiết liên quan đến việc sử dụng phân bón làm cơ sở cho việc bón phân đạt năng suất và phẩm chất cây trồng  cao với hiệu quả phân bón cao tránh, ảnh hưởng xấu tới môi trường.

3. Số đơn vị học trình: 5 (4 đvht lý thuyết;1 đvht thực hành)

4. Cho ngành: Nông hoá-Thổ nhưỡng, Khoa học đất

5. Mô tả môn học:  Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp. Nhu cầu của cây và khả năng cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu đối với cây của đất. Các loại phân hoá học, phân hữu cơ, vôi và kỹ thuật sử dụng để có hiệu quả cao. Cơ sở của việc xây dựng chế độ bón phân cho cây trồng.

6.Vị trí, thời gian thực hiện môn học: Học vào năm thú 3 sau khi đã được trang bị những kiến thức về sinh lý, sinh hoá thực vật, vi sinh vật, thổ nhưỡng học và đại cương về cây trồng.

7. Giáo viên phụ trách xây dựng đề cương môn học: Nguyễn Như Hà

Học vị : Tiến sĩ NN,  chuyên ngành Nông hoá học      Chức danh: GVC

8. Bộ môn phụ trách môn học: Nông hoá-Vi sinh vật

9.  Nội dung môn học:

Vai trò của phân bón đối với sản xuất nông nghiệp.Vai trò  của các nguyên tố dinh dưỡng đa, trung, vi lượng đối với đời sống cây trồng và tình trạng của các nguyên tố này ở trong đất. Công thức, thành phần tính chất và kỹ thuật sử dụng các loại phân đa, trung , vi lượng, phân phức tạp. Khái niệm, thành phần tính chất và kỹ thuật sử dụng các loại phân hữu cơ và vôi để có hiệu quả cao. Các định luật sử dụng phân bón. Cơ sở của việc xây dựng chế độ bón phân cho cây trồng.

10.  Trọng số điểm: kiểm tra 0,2; thực hành 0,2; thi hết môn 0,6
 

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHI TIẾT

1. Tên môn học: Phân bón (Nông hóa)

2. Số đơn vị học trình : 5 (4,0;1,0)

3. Tổng số tiết: ( 75 tiết trong đó 60 tiết LT, 15 x 2= 30 tiết thực hành)

4. Nội dung chương trình

A/ Lý thuyết

Chương mở đầu ( 3 tiết)

1. Khái niệm và đối tượng môn học.

2. Các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng

1. Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp .

2. Quá trình phát triển các kiến thức nông hoá và sử dụng phân bón

Phần I-Phân hoá học

Chương 1- Đạm và phân đạm ( 8 tiết)

1. Nhu cầu đạm của cây

1.1. Vai trò của đạm đối với cây

1.2. Tỷ lệ và dạng đạm trong cây

1.3. Dinh dưỡng đạm của cây

1.4. Biểu hiện thiếu đạm ở cây

2. Khả năng cung cấp đạm của đất cho cây

2.1. Tỷ lệ và dạng đạm trong đất

2.2. Chuyển hoá đạm trong đất

2.3. Đánh giá khả năng cung cấp đạm của đất cho cây

2.4.  Vấn đề cân bằng đạm

3. Thành phần tính chất và đặc điểm sử dụng các loại phân đạm 

3.1. Nhóm phân Amôn

3.2. Nhóm phân Nitrat và  Amôn-nitrat

3.3. Nhóm phân Amit

3.4. Nhóm phân đạm hiệu quả chậm

4. Nguyên tắc chung sử dụng các loại phân đạm

Chương 2- Lân và phân lân( 7 tiết)

1. Nhu cầu lân của cây

1. 1. Vai trò của lân đối với cây

1.2. Tỷ lệ và dạng lân trong  cây

1.3. Dinh dưỡng lân của cây

1.4. Biểu hiện thiếu lân ở cây

2. Khả năng cung cấp lân của đất cho cây

2.1. Tỷ lệ và dạng lân trong đất

1.2. Chuyển hoá lân trong đất 

1.3. Đánh giá khả năng cung cấp lân của đất cho cây

2. Thành phần tính chất và đặc điểm sử dụng các loại phân lân

1.1. Nhóm phân lân thiên nhiên

1.2. Nhóm phân lân chế biến

2. Nguyên tắc chung sử dụng phân lân

Chương 3- Kali và phân kali( 4 tiết)

1. Nhu cầu kali của cây

1.1.Vai trò của kali đối với cây

1.2. Tỷ lệ và dạng kali trong  cây

1.3. Dinh dưỡng kali của cây

1.4 Biểu hiện thiếu kali ở cây

2. Khả năng cung cấp kali của đất cho cây

2.1. Tỷ lệ và dạng kali trong đất

2.2.Chuyển hoá kali trong đất

2.3. Đánh giá khả năng cung cấp kali của đất cho cây

3. Thành phần tính chất và đặc điểm sử dụng các loại phân kali

3.1. Nhóm phân kali tự nhiên

3.2. Nhóm phân kali chế biến

3.3. Tro bếp nguồn phân kali địa phương

4. Nguyên tắc chung sử dụng phân kali

Chương 4- Các yếu tố dinh dưỡng trung lượng và phân trung lượng (5 tiết)

1. Các yếu tố dinh dưỡng trung lượng (Mg,S) trong  cây

1.1. Vai trò của Mg và S đối với cây

1.2. Tỷ lệ và dạng Mg, S trong cây.

1.3. Dinh dưỡng Mg,S của cây

1.4. Biểu hiện thiếu Mg,S  ở cây

2. Khả năng cung cấp Mg, S của đất cho cây

2.1. Tỷ lệ và dạng Mg,S  trong đất

2.2.Chuyển hoá Mg, S trong đất

2.3. Đánh giá khả năng cung cấp Mg, S  của đất cho cây

3. Thành phần tính chất và đặc điểm sử dụng các loại phân Mg,S

3.1. Các phân chứa Mg

3.2. Các phân chứa S

3.3. Đặc diểm sử dụng phân Mg, S

Chương 5- Các yếu tố dinh dưỡng vi lượng và phân vi lượng ( 3 tiết)

1. Khái niệm về các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng

2. Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng vi lượng đối với cây

3. Khả năng cung cấp vi lượng của đất cho cây

4. Các loại phân vi lượng và đặc điểm sử dụng .

5. Nguyên tắc chung sử dụng phân vi  lượng

Chương 6- Phân phức tạp (3 tiết)

1. Sự cần thiết phải có phân phức tạp trong sản xuất

2. Khái niệm về phân phức tạp

3. Phân loại phân phức tạp

3.1. Phân hỗn hợp

3.2. Phân hoá hợp

1. Tính chất của phân phức tạp

2. Kỹ thuật sử dụng phân phức tạp

Phần II-Phân hữu cơ và chất cải tạo đất

Chương 7- Đại cương về phân hữu cơ ( 3 tiết)

1. Khái niệm về phân hữu cơ

2. Tác dụng của phân hữu cơ

3. Chuyển hoá của các hợp chất hữu cơ trong quá trình phân giải

4. Quá trình mùn hoá và hệ số mùn hoá của phân hữu cơ

5. Kỹ thuật sử dụng phân hữu cơ

Chương 8-Phân chuồng (3 tiết)

1. Khái niệm về phân chuồng

2. Thành phần của phân chuồng và các yếu tố ảnh hưởng

3. Tính chất của phân chuồng

4. Các phương pháp ủ phân chuồng và các biện pháp nâng cao chất lượng khi ủ

5. Kỹ thuật sử dụng phân chuồng

Chương 9-Phân xanh (5 tiết)

1. Khái niệm về phân xanh

2. Tiêu chuẩn chọn cây phân xanh

3. Phân loại cây phân xanh

3.1.Phân xanh vùng đồi núi

3.2.Phân xanh vùng đồng bằng

4. Tác dụng của việc gieo trồng cây phân xanh

5. Kỹ thuật sử dụng phân xanh

6. Giới thiệu một số cây phân xanh chính

Chương 10 Các loại phân hữu cơ khác (4 tiết)

1. Khái niệm về than bùn, phân bắc, phân gia cầm, phân rác….

2. Thành phần và tính chất của than bùn, phân bắc, phân gia cầm, phân rác…

3. Đặc điểm sử dụng than bùn, phân bắc, phân gia cầm, phân rác…

Chương 11 Bón vôi  ( 4 tiết)

1. Tác dụng của bón vôi

1.1. Vai trò là một yếu tố dinh dưỡng trung lượng của canxi

1.2. Các tác dụng khác: cải tạo đất, bảo vệ đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển, bảo vệ thục vật…

2. Các nguyên liệu có vôi dùng để cải tạo đất:

 (nguyên liệu tự nhiên, phế phụ phẩm công nghiệp)

3. Các phương pháp tính lượng vôi bón

1. Kỹ thuật bón vôi

Phần III-Xây dựng quy trình bón phân cho cây trồng

Chương 12- Các định luật chi phối việc bón phân cho cây( 3 tiết)

1. Định luật trả lại

2. Định luật yếu tố hạn chế hay tối thiểu

3. Định luật năng suất không tăng tỷ lệ với lượng phân bón

4. Định luật bón phân cân đối .

( Gồm:  nội dung, ý nghĩa)

Chương 13- Cơ sở lý luận của việc xây dựng quy trình bón phân cho cây trồng ( 5 tiết)

1. Khái niệm về quy trình bón phân

1.1. Khái niệm chung về quy trình bón phân cho cây trồng

1.2. Khái niệm về phương pháp bón phân cho cây trồng

1.3. Yêu cầu của một quy trình bón phân hợp lý cho cây trồng

2. Các vấn đề cần quan tâm khi xây dựng quy trình bón phân cho cây trồng (gồm 7 vấn đề liên quan đến cây trồng được bón phân)

3. Tính toán kinh tế trong bón phân cho cây trồng

B/Thực hành

Bài 1- Nhận diện các loại phân bón hoá học (3 tiết)

Phương pháp thông thường: nguyên tắc, cách làm

Phương pháp dùng hoá chất: nguyên tắc, cách làm

Bài 2- Nhận diện các cây phân xanh chính (3 tiết)

Đặc điểm thực vật của các cây phân xanh chính của vùng đồi núi

Đặc điểm thực vật của các cây phân xanh chính vùng đồng bằng.

Bài 3- Nhận diện các biểu hiện thiếu dinh dưỡng ở cây (3 tiết)

Các biểu hiện thiếu đạm, lân, kali ở cây trồng

Các biểu hiện thiếu dinh dưỡng trung, vi lượng ở cây trồng

Bài 4- Phương pháp ủ phân chuồng (3 tiết)

Phương pháp ủ hỗn hợp

Bài 5- Phương pháp xác định lượng vôi bón theo Jensen  (3 tiết)

Danh mục các tài liệu tham khảo chính

Lê Văn Căn. Giáo trình Nông hoá. NXB NN,1978

Võ Minh Kha. Hướng dẫn sử dụng phân bón. NXB NN.1995

Lê Văn Khoa. Hoá nông nghiệp.NXB ĐHQG Hà Nội 1997  

B.A.Iagodin. Agrokhimia. M. 1990

B.V.Mineev Agrokhimia. M. 1990

Vũ Hữu Yêm. Giáo trình phân bón và cách bón phân. NXB NN 1995

Samuel L. Tisdale…. Soil fơtility and fơtilizơs. Niu Yook 1990

Giáo trình thực tập Nông hoá

5. Người xây dựng đề cương: TS. Nguyễn Như Hà

 

   Đầu trang

 


 

Đề cương môn học Phân bón cho ngành Khoa học cây trồng, Chọn giống, Công nghệ sinh học

1.Tên môn học   Phân bón

2. Mục tiêu : Trang bị cho kỹ sư Nông học những hiểu biết về phân bón để giúp họ có những kiến thức có thể bón phân cho cây trồng đạt năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng và hiệu quả sử dụng phân bón cao, đồng thời ổn định độ phì nhiêu đất trong trồng trọt và không ảnh hưởng xấu tới môi trường nhằm phát triển nông nghiệp bền vững.

3. Số đơn vị học trình :     3 đvht    Lý thuyết 2,0   Thực hành và bài tập 1,0.      

4. Cho ngành :  Khoa học cây trồng, Chọn giống, Công nghệ sinh học.

5. Mô tả môn học : Bản chất, động thái, sử dụng phân đa, trung vi lượng, vôi, các loại phân hữu cơ, phân vi sinh vật, phân vi lượng. Quản lý độ phì đất đai trong hệ thống canh tác.

6. Vị trí, thời gian thực hiện môn học : học vào năm thứ 3 sau khi đã được trang bị những kiến thức về thổ nhưỡng, vi sinh vật, sinh lý thực vật và sinh hoá thực vật.

7. Nội dung :

Nhu cầu về các chất dinh dưỡng đa, trung và vi lượng của cây. Khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây của đất

Vai trò của phân bón đối với  cây trồng (năng suất, chất lượng sản phẩm) và thu nhập của người sản xuất.

Ảnh hưởng của phân bón đối với đất và môi trường

Công thức, thành phần, tính chất và sử dụng các loại phân đa, trung, vi lượng  trong sản xuất nông nghiệp.

Các loại phân hữu cơ, phân vi sinh vật, tác dụng, thành phần, tính chất và sử dụng .

Các nguyên liệu có vôi, tác dụng của việc bón vôi,  kỹ thuật bón vôi.

Sử dụng phân bón và việc quản lý độ phì đất trong hệ thống canh tác.

8. Bộ môn phụ trách môn học : Nông hóa-Vi sinh vật

9. Trọng số điểm :

Kiểm tra sau mỗi đvht  hệ số 2

Thực tập và tiểu luận hệ số 3

Bài thi hêt môn hệ số  5

Điểm môn học là tổng số điểm của các phần sau khi nhân với hệ số tương ứng, rồi chia cho

 

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHI TIẾT

 

 

1. Tên môn học:                                       PHÂN BÓN       

2. Số đơn vị học trình :           3  ĐVHT

3. Tổng số tiết:                 Lý thuyết  30 tiết,  thực tập và tiểu luận 15 tiết.        

4. Nội dung :

4.1. Lý thuyết

 

Chương I - Nhu cầu sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp ( 7)

 1.Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp  (1 tiết)   

1.1.Vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng

1.1.1. Phân bón với năng suất và sản lượng cây trồng

1.1.2. Phân bón trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn.

1.2. Vai trò của phân bón đối với chất lượng sản phẩm

1.3. Vai trò của phân bón đối với đất và môi trường .

1.4. Vai trò của phân bón đối với thu nhập của người sản xuất (bón nhằm đạt lợi nhuận tối đa từ một đơn vị diện tích trồng trọt)

2. Nhu cầu dinh dưỡng của cây (3)

2.1. Khái niệm về các chất dinh dưỡng và các loại phân bón thiết yếu đối với cây trồng

2.2.              Nhu cầu các chất dinh dưỡng thiết yếu của cây (vai trò, đặc điểm dinh dưỡng, biểu hiện thiếu dinh dưỡng)

2.2.1. Nhu cầu dinh dưỡng đạm của cây

2.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng lân của cây

2.2.3. Nhu cầu dinh dưỡng kali của cây

2.2.4. Nhu cầu dinh dưỡng magiê của cây

2.2.5. Nhu cầu dinh dưỡng lưu huỳnh của cây

2.2.6. Nhu cầu dinh dưỡng canxi của cây

2.2.7. Nhu cầu dinh  dưỡng vi lượng của cây

3.  Khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây của đất ( tình trạng dinh dưỡng trong đất và khả năng cung cấp cho cây) (2)

3.1.   Khả năng cung cấp dinh dưỡng đạm cho cây của đất.

3.2. Khả năng cung cấp dinh dưỡng lân cho cây của đất

3.3. Khả năng cung cấp dinh dưỡng kali cho cây của đất

3.4. Khả năng cung cấp dinh dưỡng magiê cho cây của đất

3.5. Khả năng cung cấp dinh dưỡng lưu huỳnh cho cây của đất

3.6. Khả năng cung cấp dinh dưỡng canxi cho cây của đất

3.7. Khả năng cung cấp dinh dưỡng vi lượng cho cây của đất 

4. Nhu cầu sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp ( 1 tiết)

4.1. Quá trình phát triển nghiên cứu và sử dụng phân bón

4.2. Tình hình sử dụng phân bón

4.3. Xu hướng phát triển nông nghiệp và sử dụng phân bón 

             Chương 2 - Các loại phân vô cơ và kỹ thuật sử dụng (11 ) 

1. Phân đạm và kỹ thuật sử dụng (3)

1.1. Các dạng phân đạm, thành phần, tính chất, chuyển hóa và đặc điểm sử dụng

1.1.1. Phân đạm amôn

1.1.2. Phân đạm nitrat

1.1.3. Phân đạm amôn nitrat

1.1.4. Phân đạm amit

1.1.5. Phân đạm hiệu quả chậm

1.2. Kỹ thuật bón phân đạm

2. Phân lân và kỹ thuật sử dụng (2)

2.1. Các dạng phân lân, thành phần, tính chất, chuyển hóa và đặc điểm sử dụng

2.1.1. Khái niệm về các nhóm phân lân

2.1.2. Phân lân tự nhiên

2.1.3. Phân lân chế biến bằng axít

2.1.4. Phân lân chế biến bằng nhiệt

2.2. Kỹ thuật sử dụng phân lân

3. Phân kali và kỹ thuật sử dụng (2)

3.1. Các dạng phân kali, thành phần, tính chất, chuyển hóa và đặc điểm sử dụng

3.1.1. Phân kali tự nhiên và phế phụ phẩm công nghiệp

3.1.2. Phân kali chế biến

3.1.3. Tro bếp

3.2. Kỹ thuật sử dụng phân kali

4. Phân trung lượng ( 1)

4.1. Các phân cho chứa  lưu huỳnh và đặc điểm sử dụng

4.2. Các phân có chứa magiê và đặc điểm sử dụng

5. Phân vi lượng  (1)

5.1. Khái niệm về dinh dưỡng vi lượng và phân vi lượng

5.1.1. Khái niệm về dinh dưỡng vi lượng

5.1.2. Khái niệm về phân vi lượng

5.2. Kỹ thuật sử dụng phân vi lượng 

6.         Phân đa yếu tố (2)

6.1. Khái niệm phân đa yếu tố

6.1.1. Định nghĩa về phân đa yếu tố

6.1.2. Cách gọi tên phân đa yếu tố

6.1.3. Phân loại phân đa yếu tố

6.1.3.1. Phân hỗn hợp-phân trộn

  • Khái niệm về phân trộn

  • Nguyên tắc trộn phân

6.1.3.2. Phân phức hợp

6.2. Tính chất của phân đa yếu tố

6.2.1. Ưu điểm của phân đa yếu tố

6.2.2.  Nhược điểm của phân đa yếu tố

6.3. Kỹ thuật sử dụng phân đa yếu tố

6.3.1. Điều kiện sử dụng phân đa yếu tố

6.3.2. Kỹ thuật sử dụng phân đa yếu tố

 

Chương 3- Các loại phân hữu cơ, phân vi sinh vật, vôi và kỹ thuật sử dụng (11)

 

1. Đại cương về phân hữu cơ (2)

1.1. Khái niệm về phân hữu cơ

1.2. Tác dụng của phân hữu cơ

1.3. Sự chuyển hóa của các chất có trong phân hữu cơ

1.4. Quá trình mùn hóa và hệ số mùn hóa của phân hữu cơ

1.5. Kỹ thuật  sử dụng phân hữu cơ

2. Phân chuồng (2)

2.1. Khái niệm về phân chuồng

2.2. Thành phần và tính chất của phân chuồng

2.3. Các phương pháp bảo quản và chế bién phân chuồng

2.4. Đặc điểm sử dụng phân chuồng

3. Phân xanh (2)

3.1. Khái niệm về phân xanh

3.2. Tác dụng của việc gieo trồng cây phân xanh

3.3. Đặc điểm sử dụng phân xanh

3.3.1. Vị trí cây phân xanh trong hệ thống canh tác

3.3.2. Kỹ thuật vùi phân xanh

4. Các loại phân hữu cơ khác (2)

4.1. Than bùn ( khái niệm, thành phần tính chất và đặc điểm sử dụng)

4.2. Phân bắc ( khái niệm, thành phần tính chất và đặc điểm sử dụng)

4.3. Phân gia cầm ( khái niệm, thành phần tính chất và đặc điểm sử dụng)

4.4. Phân rác ( khái niệm, thành phần tính chất và đặc điểm sử dụng)

5. Phân sinh học  (1)

5.1. Khái niệm về phân sinh học

5.2. Tác dụng của phân  sinh học

5.3. Kỹ thuật sử dụng phân sinh học

6. Vôi và kỹ thuật bón vôi  (2 )

6.1.Tác dụng của việc bón vôi.

6.2. Các nguyên liệu có vôi

6.3. Kỹ thuật bón vôi

 

Chương 4. Quản lý độ phì đất trong hệ thống canh tác ( 5)

 

1. Các biện pháp quản lý độ phì nhiêu đất (1 tiết)

1.1.  Khái niệm về độ phì nhiêu đất

1.2.   Các biện pháp quản lý độ phì nhiêu đất

2.  Phân bón với việc quản lý độ phì nhiêu đất trong hệ thống canh tác (4 tiết)

 2.1. Nguyên lý bón phân cho cây trồng và việc quản lý độ phì nhiêu đất

2.1.1. Bón phân nhằm trả lại các chất dinh dưỡng cây trồng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch

 2.1.2. Bón phân nhằm khắc phục yếu tố hạn chế năng suất cây trồng của độ phì nhiêu đất

2.1.3. Bón phân cân đối phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây và độ phì nhiêu của đất

2.2. Xây dung quy trình bón phân cho cây trồng và việc quản lý độ phì đất của hệ thống canh tác

2.2.1. Khái niệm về quy trình bón phân hợp lý cho cây trồng và hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp

2.2.2.  Ý nghĩa của việc xây dựng quy trình bón phân hợp lý cho cây trồng

2.2.3. Các vấn đề cần khảo sát khi xây dựng quy trình bón phân cho cây

2.2.4. Đặc điểm của quy trình bón phân cho các hệ canh tác có độ phì khác nhau

 

4.2. Thực tập

1. Tiểu luận

2. Thực hành

2.1. Nhận diện phân vô cơ (3 tiết)

2.2. Nhận diện các cây phân xanh chính ( 2 tiết)

2.3. Xác định độ chua của phân bón (1 tiết)

2.4. Định lượng đạm, lân, kali trong phân bón (4 tiết)

 

5. Hướng dẫn thực hiện chương trình

5.1.Phần lý thuyết có nội dung cho 35 tiết, trong đó : lên lớp 29 tiết, dành 5 tiết cho sinh viên tự nghiên cứu để viết tiểu luận, 1 tiết để kiểm tra sau 2đvht.

5.2. Phần thực hành gồm 15 tiết, trong đó có 5 tiết viết tiểu luận, 10 tiết thực tập vói 4 bài

 

6. Điều kiện tiên quyết đối với người học và trang thiết bị

 Môn học Phân bón phải được học vào năm thứ 3,  sau các môn sinh lý thực vật, sinh hoá thực vật, thổ nhưỡng,  vi sinh vật .

Trang thiết bị cần thiết: Mẫu các loại phân bón thông dụng để sinh viên nhận biết được các loại phân hoá học thông thường. Tiêu bản các loại cây phân xanh thông dụng ( đặc biệt đối với vùng đồi núi). Máy đo pH, bộ chưng cất đạm, máy so màu, quang kế ngọn lửa …để định lượng các loại phân đa lượng.

 Sinh viên phải thực hiện tất cả các bài thực hành. Việc lên lớp lý thuyết có thể vắng mặt một số buổi. Việc thực hành bắt buộc phải được làm đầy đủ, vắng có lý do cũng phải làm bù. Đủ điểm thực hành mới được dự thi hết môn.

 

7. Tài liệu tham khảo chính 

Lê Văn Căn. Giáo trình Nông hoá. NXB NN,1978

Andre Gros. Hướng dẫn thực hành bón phân NXB NN,1977

Giáo trình thực tập Hóa nông nghiệp. NXB NN,1986

Hội khoa học đất Việt Nam. Đất Việt Nam.NXB NN,2000

Võ Minh Kha. Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón. NXB NN, 1996

Lê Văn khoa,… Hóa học nông nghiệp. NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 1996

Nguyễn Mười…Thổ nhưỡng học.NXB NN, 2000

B.A.Iagodin. Agrokhimia. M. 1990

B.V.Mineev Agrokhimia. M. 1990

Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên. Đất đồi núi Việt Nam thoái hoá và phục hồi NXB NN, 1999

Vũ Hữu Yêm. Giáo trình phân bón và cách bón phân. NXB NN 1995

Samuel L. Tisdale…. Soil fertility and fertilizers. New York 1990

8. Người xây dựng đề cương: TS. Nguyễn Như Hà            

 

  Đầu trang

 


 

Đề cương môn học Đất và Phân bón cho ngành Bảo vệ thực vật, Khuyến nông và phát triển nông thôn

1. Tên môn học: Đất và Phân bón

2. Muc tiêu:Trang bị cho kỹ sư chuyên ngành Bảo vệ thực vật, Khuyến nông & phát triển nông thôn những kiến thức thiết yếu về đất và phân bón và mối quan hệ giữa cây trồng-đất- phân bón để làm cơ sở và ứng dụng cho công tác chuyên môn.

3. Số đơn vị học trình : 3 (2,0 lý thuyết, 1,0 thực hành và bài tập)

4. Cho ngành: Bảo vệ thực vật, Khuyến nông và phát triển nông thôn.

5. Mô tả môn học: Nguồn gốc và đặc điểm lý hoá sinh học của các loại đất chính ở Việt Nam. Mối quan hệ giữa cây trồng, đất và phân bón. Vấn đề sử dụng đất hiệu quả, bền vững trong điều kiện nhiệt đới gió mùa. Phương pháp sử dụng hợp lý các loại phân hữu cơ và vôi, phân sinh học, phân khoáng liên quan đến năng suất phẩm chất của nông sản, độ phì của đất và an toàn môi trường.

6. Vị trí, thời gian thực hiện môn học: Học vào năm thú 3 sau khi đã được trang bị những kiến thức về sinh lý, sinh hoá thực vật, vi sinh vật.

7. Giáo viên phụ trách xây dựng môn học: Nguyễn Như Hà TS Nông nghiệp, chuyên ngành Nông hoá học.

8. Bộ môn phụ trách môn học: Nông hoá-Vi sinh vật

9. Nội dung môn học

  • Khái niệm về quá trình hình thành đất và đất trồng trọt.

  • Khái niệm và ý nhĩa của các tính chất vật lý, hoá học và sinh học của đất

  • Quá trình hình thành, tính chất và sử dụng các loại đất chính ở Việt Nam

  • Mối quan hệ giữa cây trồng, đất, phân bón ( nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất cho cây,  ảnh hưởng của bón phân tới  cây và đất).

  • Vấn đề sử dụng đất hiệu quả, bền vững và việc sử dụng phân bón hợp lý nhằm đảm bảo năng suất phẩm chất nông sản cao, ổn định độ phì đất và môi trường

  • Các loại phân đa, trung, vi lượng và phương pháp sử dụng phù hợp với nông nghiệp nhiệt đới gió mùa.

  • Các loại phân hữu cơ, sinh học, vôi và phương pháp sử dụng phù hợp với  nông nghiệp nhiệt đới gió mùa

10. Trọng số điểm : Kiểm tra hệ số 2; thực hành và tiểu luận hệ số 3;  thi hết môn hệ số 5.

        Điểm môn học là tổng số điểm của các phần sau khi nhân với hệ số tương ứng, rồi chia cho 10

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

 

1. Tên môn học: Đất và Phân bón

2. Số đơn vị học trình : 3 (2,0;1,0)

3. Tổng số tiết: ( 45 tiết trong đó 30 tiết LT, 15 thực hành và bài tập)

4. Nội dung

4.1. Lý thuyết

Chương 1. Nguồn gốc, đặc điểm và sử dụng

của các loại đất chính ở Việt Nam ( 11 tiết)

 

1. Khái niệm về quá trình hình thành đất và đất trồng (2)

1.1. Khái niệm về quá trình hình thành đất

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất

1.3.       Khái niệm về đất trồng

1.4. Các đặc trưng hình thái của phẫu diện đất 

1.5. Phân loại đất và ý nghĩa của phân loại đất

2.         Đặc điểm vật lý đất (2 tiết)

2.1. Thành phần cơ giới đất

2.1.1. Khái niệm về thành phần cơ giới đất

2.1.2. Ý nghĩa của TPCG đất

2.1.3. Phân loại đất theo TPCG

2.2. Kết cấu đất

2.2.1. Khái niệm về kết cấu đất

2.2.2. Ý nghĩa của kết cấu đất

2.2.3. Các biện pháp cải thiện kết cấu đất

2.3. Dung trọng đất: khái niệm, ý nghĩa

2.4. Tỷ trọng đất: khái niệm, ý nghĩa

2.5.  Độ xốp đất: khái niệm,  ý nghĩa,  biện pháp cải thiện

2.6. Chế độ nước của đất: khái niệm, ý nghĩa, biện pháp cải thiện

2.7. Chế độ khí của đất: khái niệm,  ý nghĩa, biện pháp cải thiện

2.8.Chế độ nhiệt của đất khái niệm,  ý nghĩa, biện pháp cải thiện

3. Đặc điểm hoá học đất (3 tiết)

3.1.  Thành phần hoá học của đất

3.2. Chất hữu cơ của đất

3.2.1. Vai trò của chất hữu cơ

3.2.2. Các nguồn cung cấp chất hữu cơ cho đất

3.2.3. Quá trình mùn hoá và khoáng hoá chất hữu cơ trong đất

3.3. Dung tích hấp thu của đất

3.3.1. Khái niệm về dung tích hấp thu

3.3.2. Vai trò của dung tích hấp thu

3.2.3. Các dạng hấp phụ của đất

3.4. pH đất

3.4.1. Khái niệm về pH đất

3.4.2. Vai trò của pH đất ( đối với cây, đất, phân bón…)

3.4.3. Tính đệm của đất và ý nghĩa của nó

3.5. Phản ứng ôxy hoá khử: khái niệm, ý nghĩa

4. Đặc điẻm sinh học đất (1 tiết)

4.1. Khái niệm về sinh học đất

4.2. Đặc điểm chung về vi sinh vật đất

4.3. Vai trò của vi sinh vật đất ( đối với đất,  cây trồng,  phân bón và thuốc bảo vệ thực vật).

5.  Độ phì nhiêu đất (1 tiết)

5.1. Khái niệm về độ phì nhiêu đất

5.2. Các biện pháp quản lý độ phì nhiêu đất 

6. Nguồn gốc, đặc điểm và sử dụng các nhóm đất chính ở Việt nam- (2 tiết)

6.1. Đất phù sa

6.2. Đất mặn

6.3. Đất phèn

6.4. Đất cát

6.5. Đất xám

6.6. Đất đỏ

Chương II. Mối quan hệ giữa cây trồng, đất, phân bón

và vấn đề sử dụng đất hiệu quả, bền vững (10 tiết)

 

1. Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng ( vai trò, đặc điểm, biểu hiện thiếu) (3 tiết)

1.1. Nhu cầu dinh dưỡng đạm của cây

1.2. Nhu cầu dinh dưỡng lân của cây

1.3. Nhu cầu dinh dưỡng kali của cây

1.4. Nhu cầu dinh dưỡng  magiê của cây

1.5. Nhu cầu dinh dưỡng lưu huỳnh của cây

1.6. Nhu cầu dinh dưỡng canxi của cây

1.7. Nhu cầu dinh dưỡng vi lượng của cây

2. Vai trò của đất đối với cây trồng ( 2 tiết)

2.1. Vai trò cung cấp dinh dưỡng cho cây của đất

2.1.1. Khả năng cung cấp dinh dưỡng đạm cho cây của đất

2.1.2. Khả năng cung cấp dinh dưỡng lân cho cây của đất

2.1.3. Khả năng cung cấp dinh dưỡng kali cho cây của đất

2.1.4. Khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng trung lượng cho cây của đất

2.1.5. Khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng vi lượng cho cây của đất

2.2. Yêu cầu chung của cây trồng đối với tính chất vật lý đất

2.3. Đất với sâu bệnh hại cây trồng

3. Vai trò của phân bón đối với cây trồng (1 tiết)

1.1.  Phân bón đối với năng suất cây trồng

1.2.  Phân bón đối với chất lượng sản phẩm

1.3.  Phân bón đối với sâu bênh hại cây trồng

1.4. Phân bón đối với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt

1.5. Phân bón đối với thu nhập của người trồng trọt

2. Vai trò của phân bón đối với đất (2 tiết)

2.1. Vai trò ổn định và bảo vệ đất của bón phân

2.1.1. Bón phân nhằm trả lại các chất mà cây trồng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch

2.1.2. Bón phân cân đối cho cây trồng nhằm ổn định môi trường

2.2. Vai trò cải tạo đất của bón phân và vôi

2.2.1. Vai trò cải tạo đất của phân hữu cơ

2.2.2. Vai trò cải tạo đất của bón vôi

3. Vấn đề sử dụng đất hiệu quả, bền vững ( 2)

3.1. Khái niệm về sử dụng đất hiệu quả và bền vững

3.2.  Các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất hiệu quả, bền vững

3.3.  Phân bón với việc sử dụng đất hiệu quả, bền vững

3.3.1. Sử dụng phân bón hợp lý cơ sở cho việc đạt lợi nhuận cao nhất từ một đơn vi diện tích trồng trọt

3.3.2. Xây dựng quy trình bón phân hợp lý cho cây trồng cơ sở quan trọng cho việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững

  • Khái niệm về quy trình bón phân hợp lý cho cây trồng.

  • Các yếu tố cần quan tâm để có một quy trình bón phân hợp lý

 

Chương III- Phân khoáng và kỹ thuật sử dụng  (7 tiết)

 

1. Phân đạm và kỹ thuật sử dụng (2)

1.1. Khái niệm về phân đạm

1.2. Các loại phân đạm chính (công thức hoá học, thành phần, tính chất, đặc điểm sử dụng)

1.3. Kỹ thuật sử dụng phân đạm

2. Phân lân và kỹ thuật sử dụng (1,5)

2.1. Khái niệm về phân lân

2.2.Các loại phân lân chính (công thức hoá học, thành phần, tính chất, đặc điểm sử dụng)

2.3.Kỹ thuật sử dụng phân lân

3.         Phân kali và kỹ thuật sử dụng (1,0)

3.1. Khái niệm về phân kali

3.2. Các loại phân kali chính (công thức hoá học, thành phần, tính chất, đặc điểm sử dụng)

3.3. Kỹ thuật sử dụng phân kali

4.         Phân trung lượng và kỹ thuật sử dụng (1,0)

4.2. Các loại phân trung lượng chính (công thức hoá học, thành phần, tính chất)

4.3. Kỹ thuật sử dụng phân trung lượng

5.         Phân vi lượng kỹ thuật sử dụng (1,0)

5.1. Khái niệm về phân vi lượng

5.2. Các loại phân vi lượng chính

5.3.  Kỹ thuật sử dụng phân vi lượng

6.         Phân đa yếu tố và kỹ thuật sử dụng (1,5)

6.1. Khái niệm về phân đa yếu tố

6.1.1. Khái niệm chung về phân đa yếu tố

6.1.2.  Phân hỗn hợp

6.1.3. Phân phức hợp

6.2. Tính chất của phân đa yếu tố

6.3. Kỹ thuật sử dụng phân đa yếu tố

 

 

Chương IV- Phân hữu cơ,

phân vi sinh, vôi và kỹ thuật sử dụng (7 tiết)

 

1. Đại cương về phân hữu cơ ( 2 tiết)

1.1. Khái niệm về phân hữu cơ

1.2. Vai trò của phân hữu cơ

1.3. Thành phần của phân hữu cơ

1.4. Tính chất của các loại phân hữu cơ

1.5. Kỹ thuật sử dụng phân hữu cơ

2. Phân chuồng và kỹ thuật sử dụng ( 1 tiét)

2.1. Khái niệm về phân chuồng

2.2. Tính chất của phân chuồng

2.3. Đặc điểm sử dụng phân chuồng

2.3.1. Các phương pháp ủ phân chuồng

2.3.2. Đặc điểm sử dụng phân chuồng

3. Phân xanh và kỹ thuật sử dụng ( 1 tiét)

3.1.  Khái niệm về phân  xanh

3.2. Thành phần của phân xanh

3.3. Tính chất của phân xanh

3.4. Đặc điểm sử dụng phân xanh

4. Các loại phân hữu cơ khác: đặc điẻm và kỹ thuật sử dụng( 1 tiét)

4.1. Than bùn

4.2. Phân bắc, nuớc giải

4.3. Phân gia cầm

4.4. Phân rác

5. Phân sinh học và kỹ thuật sử dụng ( 1,0 tiết)

5.1. Khái niệm về phân sinh học

5.2. Tính chất của phân sinh học

5.3. Kỹ thuật sử dụng

6. Vôi và kỹ thuật sử dụng (1,0 tiết)

6.1. Các nguyên liệu có vôi dùng để cải tạo đất

6.2. Kỹ thuật bón vôi

4.2. Thực hành

1. Bài tập: Tiểu luận - Nhu cầu dinh dưỡng của cây, biểu hiện thiếu và khả năng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây của đất (5 tiết)

2. Thực tập:

2.1. Xác định  pH của đất và phân bón (2 tiết)

2.2. Nhận biết các đặc trưng hình thái của các nhóm đất chính (2 tiết)

2.3. Nhận diện phân vô cơ (4 tiết)

2.4. Nhận diện các cây phân xanh chính (2 tiết).

5. Hướng dẫn thực hiện chương trình:

+ Phần lý thuyết có nội dung cho 35 tiết, trong đó : lên lớp 29 tiết, dành 5 tiết cho sinh viên tự nghiên cứu để viết tiểu luận, 1 tiết để kiểm tra sau 2đvht.

+Phần thực hành gồm 15 tiết, trong đó có 5 tiết làm bài tập - viết tiểu luận, 10 tiết thực tập chia ra trong 4 bài.

 

6. Điều kiện tiên quyêt đối với người học và trang thiết bị

 Môn học Đất và Phân bón phải được học vào năm thứ 3,  sau các môn sinh lý thực vật, sinh hoá thực vật, vi sinh vật .

Trang thiết bị cần thiết: Mẫu các loại phân bón thông dụng để sinh viên nhận biết được các loại phân hoá học thông thường. Tiêu bản các loại cây phân xanh thông dụng ( đặc biệt đối với vùng đồi núi). Máy đo pH…để xác định độ chua của đất và phân bón.

 Sinh viên phải thực hiện tất cả các bài thực hành. Việc lên lớp lý thuyết có thể vắng mặt một số buổi. Việc thực hành bắt buộc phải được làm đầy đủ, vắng có lý do cũng phải làm bù. Đủ điểm thực hành mới được dự thi hết môn.

7. Danh mục các tài liệu tham khảo chính

 

Lê Văn Căn. Giáo trình Nông hoá. NXB NN,1978

M.I.Dementreva. Fitopatologia. Moskva, Kolos, 1977

Andre Gros. Hướng dẫn thực hành bón phân NXB NN,1977

Giáo trình thực tập Nông hoá

Hội khoa học đất Việt Nam. Đất Việt Nam.NXB NN,2000

A.A.Migulin. Xenckokhazaixtvenai  êntômôlôgia. Moskva, Kolos, 1977

Võ Minh Kha. Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón. NXB NN, 1996

Lê Văn Khoa… Đất và Môi trường. NXB GD, 2000

Nguyễn Mười…Thổ nhưỡng học.NXB NN, 2000

B.A.Iagodin. Agrokhimia. M. 1990

B.V.Mineev Agrokhimia. M. 1990

Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên. Đất đồi núi Việt Nam thoái hoá và phục hồi NXB NN, 1999

Vũ Hữu Yêm. Giáo trình phân bón và cách bón phân. NXB NN 1995

Samuel L. Tisdale…. Soil fertility and fertilizers. New York 1990

8. Người xây dựng đề cương: TS. Nguyễn Như Hà                       

 

  Đầu trang

 


 

Đề cương môn học Bón phân cho cây trồng cho ngành Nông hóa - Thổ nhưỡng

1.  Tên môn học: Bón phân cho cây trồng

2. Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết cho việc xây dựng quy trình bón phân hợp lý cho các loại cây trồng chính ở Việt Nam.

3. Số đơn vị học trình: 3 (3 đvht lý thuyết; 0 đvht thực hành)

4. Cho ngành: Nông hoá-Thổ nhưỡng

5. Mô tả môn học: Đặc điểm của từng loại cây trồng liên quan đến việc dinh dưỡng và khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng của đất cho cây. Các loại phân bón, lượng phân bón, dạng phân bón và phương pháp bón phân phù hợp cho từng loại cây trồng chính ở Việt Nam.

6. Vị trí, thời gian thực hiện môn học: Học vào năm thú 3 sau khi đã được trang bị những kiến thức về sinh lý, sinh hoá thực vật, vi sinh vật, thổ nhưỡng học và đại cương về cây trồng, phân bón.

7. Giáo viên phụ trách xây dựng đề cương môn học: Nguyễn Như Hà

        Học vị : Tiến sĩ NN,  chuyên ngành Nông hoá học      Chức danh: GVC

8. Bộ môn phụ trách môn học: Nông hoá-Vi sinh vật

9. Nội dung môn học:

Nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm hệ rễ của các cây trồng chính ở Việt Nam. Khả năng cung cấp dinh dưỡng cho các cây trồng chính của các loại đất ở Việt Nam. Các loại phân bón, lượng phân bón, dạng phân bón và phương pháp bón phân phù hợp cho các loại cây trồng chính ở Việt Nam. Các cây trồng chính bao gồm: Các lương thực  lúa, ngô, khoai lang, săn . Các cây rau: bắp cải, cà chua, dưa chuột, khoai tây. Các cây ăn quả: vải, xoài, cam, dứa. Các cây công nghiệp :Chè, cà phê, mía lạc, đậu tương.

10.  Trọng số điểm: kiểm tra 0,2; thực hành 0,2; thi hết môn 0,6

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

1. Tên môn học: Bón phân cho cây trồng

2. Số đơn vị học trình : 3 (3,0;0)

3. Tổng số tiết:  45 tiết (trong đó 45 tiết LT)

4. Nội dung chương trình môn học

A/ Lý thuyết (42 tiết)

CHƯƠNG I-BÓN PHÂN CHO CÂY LƯƠNG THỰC    (11tiết)

1. Đại cương về bón phân cho cây lương thực (3 tiết)

1.1. Vai trò của sản xuất lương thực trong nền kinh tế quốc dân

1.2. Phân bố các cây lương thực chính ở Việt Nam

1.3. Đặc điểm đất trồng cây lương thực

1.3.1. Đặc điểm đất trồng lúa

1.3.2. Khả năng cung cấp dinh dưỡng cho lúa của đất

1.3.3. Đặc điểm đất trồng cây màu-lương thực

1.3.4. Khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất cho cây màu-lương thực

1.4. Nguyên lý bón phân cho cây lương thực

2. Bón phân cho cây lúa (3 tiết)

1. Đặc điểm thực vật học liên quan đến sử dụng phân bón cho lúa

1.1. Yêu cầu về các chất dinh dưỡng của cây lúa

1.2. Hệ rễ của cây lúa

1.3. Phản ứng của cây lúa với môi trường

2.  Sử dụng phân bón cho lúa

2.1. Các loại và dạng phân bón cho lúa

2.2. Lượng phân bón cho lúa thâm canh ở các vùng trồng lúa chính

2.3. Vấn đề bón phân cân đối trong trồng lúa

2.4. Phương pháp bón phân cho lúa trong các điều kiện khác nhau

3- Bón phân cho cây ngô (2 tiết)

4- Bón phân cho cây khoai lang (1,5 tiết)

5- Bón phân cho cây sắn (1,5 tiết)

(với các nội dung tương tự như ở phần 2- bón phân cho cây lúa)

CHƯƠNG II-BÓN PHÂN CHO RAU            (11 tiết)

1. Đại cương về bón phân cho rau (3 tiết)

1.1.Vai trò của sản xuất rau trong nền kinh tế quốc dân

1.2. Phân bố các cây rau chính ở Việt Nam

1.3. Đặc điểm đất trồng rau

1.3.1.Yêu cầu về đất của các nhóm rau

1.3.1. Khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất cho rau

1.4. Nguyên lý bón phân cho rau

2- Bón phân cho cây cải bắp (2 tiết)

2.1. Đặc điểm thực vật học liên quan đến sử dụng phân bón cho cải bắp

2.1.1. Yêu cầu về các chất dinh dưởng của cây cải bắp

2.1.2. Hệ rễ của cây cải bắp

2.1.3. Phản ứng của cây cải bắp với môi trường

2.2. Sử dụng phân bón cho cải bắp

2.2.1. Các loại và dạng phân bón cho cải bắp

2.2.2. Lượng phân bón cho cải bắp thâm canh

2.2.3. Vấn đề bón phân cân đối trong trồng cải bắp

2.2.4. Phương pháp bón phân cho cải bắp

3- Bón phân cho cây cà chua (2 tiết)

4- Bón phân cho cây dưa chuột (2 tiết)

5. Bón phân cho cây khoai tây (2 tiết)

(với các nội dung chi tiết như phần 2)

 

CHƯƠNG III-BÓN PHÂN CHO CÂY ĂN QUẢ (11tiết)

1. Đại cương về bón phân cho cây ăn quả (3 tiết)

1.1.Vai trò của sản xuất cây ăn quả trong nền kinh tế quốc dân

1.2. Phân bố các cây ăn quả chính ở Việt Nam

1.3. Đặc điểm đất trồng cây ăn quả

1.3.1.Yêu cầu về đất của các nhóm cây ăn quả

1.3.1. Khả năngcung cấp dinh dưỡng của đất trồng cây ăn quả.

1.4. Nguyên lý bón phân cho cây ăn quả

2- Bón phân cho cây vải (2 tiết)

2.1. Đặc điểm thực vật học liên quan đến sử dụng phân bón cho cây vải

2.1.1. Yêu cầu về các chất dinh dưỡng của cây vải

2.1.2. Hệ rễ của cây vải

2.1.3. Phản ứng của cây vải với môi trường

2.2. Sử dụng phân bón cho cây vải

2.2.1. Các loại và dạng phân bón cho cây vải

2.2.2. Lượng phân bón cho cây vải, nhãn thâm canh

2.2.3. Vấn đề bón phân cân đối trong trồng vải

2.2.4. Phương pháp bón phân cho cây vải

3- Bón phân cho cây cam (2 tiết)

4- Bón phân cho cây xoài (2 tiết)

5- Bón phân cho cây dứa (2 tiết)

 

CHƯƠNG IV-BÓN PHÂN CHO CÂY CÔNG NGHIỆP (12 tiết)

1. Đại cương về bón phân cho cây công nghiệp (3 tiết)

1.1.Vai trò của sản xuất cây côngnghiệp trong nền kinh tế quốc dân

1.4. Phân bố các cây công nghiệp chính ở Việt Nam

1.5. Đặc điểm đất trồng cây công nghiệp

1.3.1.Yêu cầu về đất của các nhóm cây công nghiệp

1.3.1. Khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất cho cây công nghiệp

1.4. Nguyên lý bón phân cho cây công nghiệp

2- Bón phân cho cây lạc (1,5 tiết)

2.1. Đặc điểm thực vật học liên quan đến sử dụng phân bón cho lạc

2.1.1. Yêu cầu về các chất dinh dưởng của cây lạc

2.1.2. Hệ rễ của cây lạc

2.1.3. Phản ứng của cây lạc với môi trường

2.2. Sử dụng phân bón cho lạc

2.2.1. Các loại và dạng phân bón cho lạc

2.2.2. Lượng phân bón cho lạc thâm canh

2.2.3. Vấn đề bón phân cân đối trong trồng lạc

2.2.4. Phương pháp bón phân cho lạc

3- Bón phân cho cây đậu tương (1,5 tiết)

4- Bón phân cho cây mía (2 tiết)

5- Bón phân cho cây chè (2 tiết)

6- Bón phân cho cây cà phê (2 tiết)

(Với các nội dung tương tự như phần 2)

 

Danh mục các tài liệu tham khảo chính

Chu Xuân Ái. Chuẩn đoán nhu cầu dinh dưỡng khoáng của một số giống chè.... Luận án Tiến sĩ NN. 2000.

Bộ môn Rau Quả . Giáo trình cây ăn quả. NXBNN 1999.

Bộ môn Cây công nghiệp.Cây công nghiệp NXB NN 1996.

Tạ Thu Cúc… Giáo trình Cây rau NXBNN, Hà Nội 2000

Ngô Thế Dân. Kỹ thuật đạt năng suất lạc, đậu tương  cao ở Việt Nam. NXB NN 1999,2000

Trương Đích Kỹ thuật trồng ngô năng suất cao. NXB NN 2000.

A.Gros Hướng dẫn thực hành bón phân. NXB NN 1977

J.D.De.Geus. Hướng dẫn bón phân cho cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới. Tập 1- 2. Cây lương thực và hoa màu phụ- Cây công nghiệp NXB NN 1983.

J.D.De.Geus. Hướng dẫn bón phân cho cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới. Tập 3- Cây ăn quả và rau NXB NN 1985.

Nguyễn Như Hà. Phân bón cho lúa ngắn ngày thâm canh trên đất phù sa sông Hồng. Luận án tiến sĩ nông nghiệp 1999.

Trần Công Hạnh. Nghiên cứu chế độ bón phân cho mía đồi vùng Lam Sơn Thanh hoá. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp1999

Hiệp hội phân bón quốc tế. Cẩm nang sử dụng phân bón. Trung tâm thông tin KHKT hoá chất 1998

Đinh Thế Lộc và bộ môn cây lương thực. Giáo trình cây lương thực. Tập 2- cây màu. NXB NN.1997

Nguyễn Xuân Trường... Lê Đăng Nghĩa. Sổ tay sử dụng phân bón.NXB NN 2000

Nguyễn Hữu Tề và Bộ môn cây lương thực. Giáo trình cây lương thực.Tập 1-Cây lúa.NXB NN 1997

Trần Thế tục. Sổ tay người làm vườn. NXB NN .1997.

Trần Thế tục. Kỹ thuật trồng dứa.NXB NN 2002

Trình Công Tư.Bón phân cho cà phê. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp 2001

Nguyễn Văn Thắng... Sổ tay người trồng rau. NXB NN 2000.

B.A.Iagodin. Agrokhimia. Kolos

Mai Văn Quyền. Thâm canh lúa ở Việt Nam NXBNN 1996.

S. Yosida. Những kiến thức cơ bản của khoa học  trồng lúa. NXB NN 1985.

Viện Thổ nhưỡng Nông hoá. Kết quả nghiên cứu khoa học. NXB NN 1999

Vũ Công Hậu. Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. NXB NN 1996

Người xây dựng đề cương: TS. Nguyễn Như Hà

 

  Đầu trang

 


 

Đề cương môn học Thí nghiệm phân bón cho sinh viên chuyên ngành Nông hoá - Thổ nhưỡng

1. Phần thứ nhất-Thông tin sơ bộ về môn học:

1.1. Tên môn học: Thí nghiệm phân bón

1.2. Tổng số giờ : 4 (2,5; 1,5) (60 tiết trong đó 37 tiết LT, 23 tiết thực hành)

1.3. Từ khoá:  phân bón, phương pháp nghiên cứu

1.4. Học kỳ: 4

1.5. Môn học bắt buộc

1.6. Giáo viên phụ trách môn học: Lê Thị Bích Đào

        Học vị : Thạc sĩ   Chuyên ngành Nông hoá học      Chức danh: GVC

1.7. Bộ môn phụ trách môn học:  Nông hoá-Vi sinh vật

2. Phần thứ hai-Nội dung chủ yếu của môn học

2.1. Mục tiêu môn học: Trang bị cho sinh viên  những kiến thức cần thiết để làm công tác nghiên cứu các vấn đề phân bón.

2.2. Nội dung môn học:

Phần lý thuyết:

Các phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, thí nghiệm trong chậu….dùng trong nghiên cứu phân bón

Cách vận dụng các phương pháp để nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân

     Phần thực hành:

Thiết kế, bố trí, theo dõi, tổng kết thí nghiệm trồng cây trong chậu trong ô xây và trên đồng ruộng

Tính sai số thí nghiệm và hiệu suất phân bón

2.3. Điều kiện cần để thực hiện môn học:Sau khi học các môn học: thổ nhưỡng, phân bón, đại cương về cây trồng…

2.4. Phương pháp đánh giá môn học: Kết hợp điểm thực hành với kết quả thi hết môn học.

2.5. Các tài liệu tham khảo chính:

 Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. NXBNN, 1976

 Phương pháp nghiên cứu hoá nông nghiệp. E. A. Iudin. NXB Bông lúa, Mạc Tư Khoa, 1976.

Phương pháp thí nghiệm ngoài đồng. Doxpekhop. NXB Bông lúa. Mạc Tư Khoa. 1973.

Thí nghiệm đồng ruộng. Naidin.  NXB Bông lúa. Mạc Tư Khoa. 1968.

Sử lý thống kê theo chương trình EXCEL và IRRISTAT.

3. Nội dung

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

THÍ NGHIỆM PHÂN BÓN

                                                    4 (2,5; 1,5)

          Họ và tên giáo viên phụ trách môn học: Lê Thị Bích Đào

Học vị: Thạc sĩ   Chuyên ngành Thổ nhưỡng học      Chức danh: GVC

       Mục tiêu môn học: Trang bị và hướng dẫn cho sinh viên  những kiến thức cần thiết để tiến hành một nghiên cứu hoàn chỉnh về bón phân cho cây trồng.

       Nội dung môn học

                               A/ Lý thuyết (37 tiết)

Bài mở đầu (1)

Vị trí của công tác nghiên cứu phân bón trong sản xuất nông nghiệp

Đặc điểm của công tác nghiên cứu về phân bón

Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu phân bón và Nông hoá

Phần I: Thí nghiệm đồng ruộng với phân bón (26 tiết)

Chương I- Đại cương về thí nghiệm đồng ruộng với phân bón (2 tiết)

1. Khái niệm về thí nghiệm đồng ruộng

1.1. Khái niệm chung về thí nghiệm đồng ruộng và ý nghĩa

1.2. Phân loại thí nghiệm đồng ruộng

1.3. Đặc điểm của thí nghiệm đồng ruộng với phân bón

1.4. Màng lưới thí nghiệm đồng ruộng với phân bón và ý nghĩa

1.5. Những khái niệm trong thí nghiệm đồng ruộng và thí nghiệm đồng ruộng với phân bón

2. Các yêu cầu của thí nghiệm đồng ruộng

2.1.Tính điển hình

2.2. Nguyên tắc sai khác duy nhất

2.3. Đảm bảo độ chính xác nhất định

2.4. Có khả năng lặp lại

2.5. Đất thí nghiệm có lịch sử canh tác rõ.

Chương II - Thiết kế công thức thí nghiệm để nghiên cứu

các vấn đề về phân bón (6 tiết)

       Thiết kế công thức thí nghiệm với các nội dung: sơ đồ công thức thí nghiệm, ý nghĩa của từng công thức, định kế hoạch quan sát và phân tích, những điểm cần chú ý  để nghiên cứu các vấn đề về phân bón dưới đây:

1. Thiết kế công thức thí nghiệm để nghiên cứu các loại phân bón

2. Thiết kế công thức thí nghiệm để nghiên cứu dạng phân bón

3. Thiết kế công thức thí nghiệm để nghiên cứu lượng phân bón

4. Thiết kế công thức thí nghiệm để nghiên cứu thời kỳ bón phân

5. Thiết kế công thức thí nghiệm để nghiên cứu phương pháp bón phân

6.Thiết kế công thức thí nghiệm để nghiên cứu hiệu lực của phân chuồng và phân khoáng

7. Thiết kế công thức thí nghiệm để nghiên cứu bón phân phức tạp

8. Thiết kế công thức thí nghiệm để nghiên cứu lượng vôi bón

9. Thiết kế công thức thí nghiệm trong một số trường hợp nghiên cứu phân bón đặc biệt

9.1. Nghiên cứu bón phân cho cây lâu năm

9.2. Nghiên cứu bón phân bón cho 1 chu kỳ luân canh

9.3. Thí nghiệm nhiều yếu tố

9.4. Hệ thống thí nghiệm – Thực nghiệm – Khuyến nông

Chương III- Bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng (6 tiết)

1. Chọn đất để bố trí thí nghiệm đồng ruộng

2. Chuẩn bị đất để bố trí thí nghiệm đồng ruộng

3. Bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng

3.1. Thiết kế ô thí nghiệm trên đồng ruộng

3.1.1. Diện tích  ô thí nghiệm

3.1.2. Hình dáng, kích thước

3.1.3. Xác định hướng của ô thí nghiệm

3.2. Thiết kế dải bảo vệ 

3.3. Bố trí lần nhắc lại

3.4. Phương pháp sắp đặt các ô thí nghiệm trên đồng ruộng

3.4.1. Nguyên tắc chung

3.4.2. Phương pháp sắp xếp theo kiểu 1 hàng

3.4.3. Phương pháp sắp xếp theo kiểu nhiều hàng

3.4.4. Phương pháp sắp xếp theo kiểu ô vuông la tinh

3.4.5. Phương pháp sắp xếp theo kiểu chữ nhật la tinh

3.4.6. Phương pháp sắp xếp theo kiểu khối Phisơ

3.4.7. Phương pháp sắp xếp ô thí nghiệm nhiều nhân tố

3.4.8. Phương pháp bố trí ô thí nghiệm đối chứng

3.5. Vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm

Chương IV- Kỹ thuật tiến hành thí nghiệm trên đồng ruộng (7 tiết)

1. Kỹ thuật định vị và chia các ô thí nghiệm trên đồng ruộng.

 Kỹ thuật làm đất, gieo trồng, chăm sóc… cây trồng trong thí nghiệm

Chuẩn bị phân bón và bón phân cho các công thức thí nghiệm

2.1 Ý nghĩa

2.2 Chuẩn bị phân bón cho các công thức thí nghiệm

2.3 Bón phân cho các công thức thí nghiệm

3. Lập sổ theo dõi thí nghiệm đồng ruộng

3.1. Nội dung

3.2. Cách ghi chép

4. Theo dõi thí nghiệm đồng ruộng

4.1 Ý  nghĩa của theo dõi thí nghiệm

4.2. Chọn mẫu theo dõi

4.3. Lấy mẫu nghiên cứu (phân tích)

4.4. Đặc điểm thực hiện các chỉ tiêu theo dõi cụ thể

4.4.1. Theo dõi các giai giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng

4.4.2.  Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây trồng

4.4.3. Theo dõi mật độ và tốc độ đẻ nhánh của cây trồng

4.4.4. Theo dõi việc tích luỹ chất khô của  cây trồng

4.4.5. Theo dõi điều kiện dinh dưỡng của cây trồng

4.4.6. Theo dõi ảnh hưởng của các điều kiện bất thuận tới cây trồng

4.4.7. Theo dõi tình hình sâu bệnh hại cây trồng

4.4.8. Theo dõi tình hình cỏ dại

4.4.9. Theo dõi thời tiết

4.4.10. Theo dõi tính chất đất

5.                Thu hoạch thí nghiệm

5.1. Công tác chuẩn bị trước khi thu hoạch thí nghiệm

5.2. Lấy mẫu  để xác định các các yếu tố cấu thành năng suất của cây trồng

5.3. Thu hoạch và tính năng suất

5.3.1.Thu hoạch và tính năng suất trực tiếp

5.3.2. Thu hoạch và tính năng suát theo phương pháp chọn mẫu

5.3.3. Định chất lượng năng suất

5.3.4. Phương pháp điều chỉnh năng suất khi cây trồng trong ô thí nghiệm bị mất.

Chương V- Tổng kết thí nghiệm (5 tiết)

1. Điều tra thu thập tài liệu phục vụ nghiên cứu

1.1. Điều tra thực tế sản xuất đồng ruộng và kinh nghiệm của nhân dân

1.1.1. Nội dung điều tra

1.1.2.  Phương pháp điều tra

2. Nghiên cứu trong các tài liệu, sách báo khoa học

3. Phương pháp phân tích số liệu và trình bày số liệu

4. Tính toán năng suất

5. Chỉnh lý số liệu

6. Tính sai số và độ dao động của thí nghiệm

7. Viết kết luận của thí nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm

Phần II- Các phương pháp dùng trong nghiên cứu

các vấn đề về phân bón khác (10 tiết)

Chương I: Thí nghiệm trồng cây trong chậu (7 tiết)

1. Khái niệm

2. Đặc điểm chung của thí nghiệm trồng cây trong chậu

3. Ưu điểm và hạn chế của thí nghiệm trong chậu

4. Các loại thí nghiệm trong chậu

4.1  Thí nghiệm trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng (4)

4.1.1        Khái niệm, mục đích

4.1.2        Các vấn đề cần chú ý khi tiến hành trồng cây trong dung dịch

4.1.2.1              Dụng cụ

4.1.2.2              Dinh dưỡng

4.1.3. Cách tiến hành

4.2  . Thí nghiệm trồng cây trong chậu cát và giá thể trơ (1)

4.2.1        Khái niệm, mục đích

4.2.2        Các vấn đề cần chú ý khi tiến hành trồng cây trong chậu cát và giá thể trơ

4.2.2.1              Dụng cụ

4.2.2.2              Dinh dưỡng

4.2.3        Cách tiến hành

4.3  Thí nghiệm trồng cây trong giá thể hữu cơ (1)

4.3.1. Khái niệm, mục đích

4.3.2. Các vấn đề cần chú ý khi tiến hành trồng cây trong giá thể hữu cơ

4.3.2.1. Dụng cụ

4.3.2.2. Dinh dưỡng

4.1.3. Cách tiến hành

5.  Thí nghiệm trồng cây trong chậu đất (1)

5.1. Khái niệm, mục đích

5.2. Các vấn đề cần chú ý

5.2.1. Dụng cụ

5.2.2. Dinh dưỡng

5.3. Cách tiến hành

Chương II- Một số phương pháp nghiên cứu khác ( 3 tiết)

1. Giới thiệu phương pháp nghiên cứu bằng lidimét (1)

1.1. Mục đích ý nghĩa

1.2. Thiết bị

2. Giới thiệu phương pháp nghiên cứu bằng chất đồng vị phóng xạ (1)

2.1. Mục đích, ý nghĩa

2.2. Thiết bị

3. Giới thiệu phương pháp nghiên cứu bằng dung dịch tự chảy

3.1   Mục đích, ý nghĩa

3.2  . Thiết bị, mô hình

4. Giới thiệu  phương pháp nghiên cứu bằng dinh dưỡng cách ly (1)

4.1 Ý nghĩa, mục đích

4.2  Mô hình, thiết bị

5. Giới thiệu phương pháp trồng cây vô trùng

5.1 Ý nghĩa, mục đích

5.2  Mô hình, thiết bị

 

B/Phần thực hành (23)

1. Bố trí thí nghiệm trồng cây trong chậu đất và trên đồng ruộng (19)

2. Bài tập sử lý thống kê năng suất thí nghiệm (3)

3. Tính hiệu suất phân bón (1)

 

2.5. Các tài liệu tham khảo chính:

B.A.Iagodin. Agrokhimia. Kolos Mascova 1984

3. Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. NXBNN, 1976

Phương pháp nghiên cứu hoá nông nghiệp. E. A. Iudin. NXB Bông lúa, Mạc Tư Khoa, 1976.

Phương pháp thí nghiệm ngoài đồng. Doxpekhop. NXB Bông lúa. Mạc Tư Khoa. 1973.

Thí nghiệm đồng ruộng. Naidin.  NXB Bông lúa. Mạc Tư Khoa. 1968.

Sử lý thống kê theo chương trình EXCEL và IRRISTAT.

4. Người xây dựng đề cương: Ths. Lê Bích Đào

 

  Đầu trang

 


 

Đề cương môn học Phân tích phân bón và cây trồng cho sinh viên chuyên ngành Nông hoá - Thổ nhưỡng

1. Phần thứ nhất-Thông tin sơ bộ về môn học

1.1. Tên môn học: Phân tích phân bón và cây trồng

1.2. Tổng số giờ :  3 (1,5; 1,5) (45 tiết trong đó 22 tiết LT, 23 tiết thực hành)

1.3. Từ khoá:  phương pháp phân tích, phân bón, cây

1.4. Học kỳ: 4

1.5. Môn học bắt buộc

1.6. Giáo viên phụ trách môn học: Lê Thị Bích Đào

        Học vị : Thạc sĩ   Chuyên ngành Thổ nhưỡng học      Chức danh: GVC

1.7. Bộ môn phụ trách môn học:  Nông hoá-Vi sinh vật

2. Phần thứ hai-Nội dung chủ yếu của môn học

2.1. Mục tiêu môn học: Trang bị cho sinh viên  những phương pháp phân tích cần thiết để phân tích thực vật và phân bón phục vụ cho công tác nghiên cứu các vấn đề về phân bón.

2.2. Nội dung môn học:

Phần lý thuyết:

     Trang bị cho sinh viên về :nguyên tắc, cách làm, cách tính kết quả và những hoá chất thiết bị cần thiết của các phương pháp phân tích thông dụng trong nghiên cứu Nông hoá. Đây là các phương pháp dùng để phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cây, trong phân bón và chất lượng nông sản.

Phần thực hành:

     Phân tích các mẫu phân bón và cây trồng theo các phương pháp thông dụng.

2.3. Điều kiện cần để thực hiện môn học

- Phòng thí nghiệm có trang bị các dụng cụ cần thiết để tiến hành các phương pháp phân tích thông dụng.

- Phòng máy bao gồm máy quang kế ngọn lửa, quang phổ hấp thu nguyên tử, máy so màu, cân phân tích, lò nung, tủ sấy.

2.4. Phương pháp đánh giá môn học: Kết hợp điểm thực hành với kết quả thi hết môn học.

2.5. Các tài liệu tham khảo chính:

1. Phương pháp nghiên cứu hoá nông nghiệp. E. A. Iudin. NXB Bông lúa, Mạc Tư Khoa, 1976.

2. Bài giảng  xử lý thống kê theo chương trình IRRISTAT của thầy Trần Đình Hiền.

3. Thực hành nông hoá. A. X. Rađốp. NXB Bông lúa, Mạc Tư Khoa, 1978

4. Thực tập hoá nông nghiệp. NXBNN, 1976

5. Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. Viện Thổ nhưỡng-Nông hoá. NXBNN, 1998

3. Nội dung

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

PHÂN TÍCH PHÂN BÓN VÀ CÂY

                                                    3  (1,5; 1,5)

          Họ và tên giáo viên phụ trách môn học: Lê Thị Bích Đào

Học vị: Thạc sĩ               Chuyên ngành:  Thổ nhưỡng      Chức danh:  GVC

       Mục tiêu môn học: Trang bị cho sinh viên  những phương pháp phân tích cần thiết để phân tích thực vật và phân bón phục vụ cho công tác nghiên cứu các vấn đề về phân bón.

Nội dung môn học

                                A/Lý thuyết (22 tiết)

Bài mở đầu (2)

1. Vai trò, ý nghĩa của phân tích phân bón và cây trong nghiên cứu Nông hoá

2. Giới thiệu các nội dung thường phân tích liên quan đến phân bón và cây

3. Giới thiệu các trang thiết bị cần thiết cho phòng phân tích phân bón,  cây

3. Hướng dẫn bố trí các phòng làm việc trong phân tích thực vật, phân bón

4. Giới thiệu dụng cụ và một số hoá chất cơ bản dùng trong phân tích thực vật, phân bón

5. Hướng dẫn cách pha chế hoá chất dùng trong phân tích

5.1. Cách pha dung dịch phần trăm.

5.2. Cách pha dung dịch Mol, đương lượng

5.3. Cách tính hệ số điều chỉnh nồng độ dung dịch đương lượng.

5.4. Cách tính lượng hoá chất cần để phân tích.

 

Phần I- Phân tích mẫu cây  (12 tiết)

Chương I: Chuẩn bị mẫu  cây trước khi phân tích (2 tiết)

1. Chuẩn bị mẫu cây trước khi phân tích

1.1. Phương pháp chọn và lấy mẫu cây

1.2. Phương pháp xử lý mẫu cây trước khi phân tích

1.2.1.  Xác định chất khô

1.2.2. Cân mẫu

1.2.3. Sấy mẫu

1.2.4.  Nghiền mẫu

1.3. Phương pháp công phá mẫu

Chương I1-Phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng đa lượng

và trung lượng trong cây (5 tiết)

1. Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cây

2. Phân tích đạm tổng số trong cây

2.1 Nguyên tắc của phương pháp

2.2 Cách làm và những điểm cần chú ý

2.3 Tính kết quả phân tích

2.4 Dụng cụ, hoá chất cần thiết

3.  Phân tích lân trong thực vật

4. Phân tích kali trong thực vật

5. Phân tích các chất khoáng tổng số

6. Phân tích canxi và magiê

(với các nội dung chi tiết như  trên)

Chương III-Phân tích một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cây trồng (4 tiết)

1. Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích chất lượng sản phẩm cây trồng trong nghiên cứu Nông hoá

2. Xác định hàm lượng protein  trong cây

2.1. Nguyên tắc

2.2. Cách làm

2.3. Tính kết quả

2.4. Dụng cụ, hoá chất cần thiết

3. Xác định đường, tinh bột, amylose

4. Xác định vitamin C

5. Xác định tổng số axít hoà tan trong rau quả

6.  Xác định tổng số chất béo

7. Xác định hàm lượng chất xơ trong thực vật.

8. Xác định hàm lượng NO3- và NO2

(Các phương pháp phân tích được trình bày với nội dung chi tiết như trên)

 

Chương IV-Giới thiệu phương pháp phân tích hàm lượng

các chất dinh dưỡng vi lượng trong cây (1 tiết)

1. Đặc điểm của việc phân tích hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng trong cây

2. Giới thiệu các phương pháp phân tích Zn, B, Mo, Cu, Mn trong cây với các nội dung: nguyên tắc, cách tiến hành, dụng cụ, máy đo và hoá chất cần thiết

 

Phần II-Phân tích phân bón (8 tiết)

 

Chương 1: Phân tích phân bón hoá học (5 tiết)

1. Mục đích ý nghĩa của việc phân tích phân bón

2. Các nội dung thường phân tích về phân bón hoá học

3. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu trước phân tích

4. Xác định độ ẩm của phân bón

5. Xác định pH của phân bón

6. Xác định hàm lượng amôn trong phân đạm hoá học

6.1. Phương pháp foocmalin

6.2. Phương pháp Kjendahl

7. Định lượng lân tổng số và lân hữu hiệu  trong phân lân

7.1. Định lượng lân tổng số

7.2. Định lân hữu hiệu

8. Phương pháp định lượng kali  trong các loai phân kali

9. Xác định các thành phần phụ trong phân hoá học

(bao gồm các nội dung: Nguyên tắc, cách làm, tính kết quả, dụng cụ, máy và hoá chất cần thiết)

Chương II-Phân tích phân hữu cơ và chất cải tạo đất (3 tiết)

1. Phương pháp phân tích phân chuồng

1.1. Lấy mẫu và xử lý mẫu trước khi phân tích

1.2. Phân tích đạm tổng số trong phân chuồng

1.3. Phân tích đạm dễ tiêu trong phân chuồng

1.4. Phân tích lân tổng số trong phân chuồng

1.5. Phân tích kali trong phân chuồng

2. Phân tích than bùn (độ ẩm, dinh dưỡng đa lượng )

3. Phân tích tổng số các nguyên tố vi lượng và kim loại nặng trong phân hữu cơ và than bùn.

4. Xác định khả năng trung hoà độ chua của các loại nguyên liệu dùng làm vôi

(Gồm các nội dung: Nguyên tắc, cách làm, tính kết quả và hoá chất cần thiết)

 

B/Thực hành (23 tiết)

 

Bài 1- Chuẩn bị mẫu trước khi phân tích (1)

1.1 Tính và pha hoá chất

1.2. Xác định chất khô

1.3. Sấy, nghiền, cân mẫu

1.4. Công phá mẫu

Bài 2- Phân tích N trong cây bằng phương pháp Kendal (2)

Bài 3- Phân tích lân trong cây bằng molipdatamôn đo trên máy so màu (2)

Bài 4- Phân tích kali trong cây đo trên máy quang kế ngọn lửa (0.5)

Bài 5- Phân tích Ca và Mg trong cây đo trên AAS (0.5)

Bài 6- Phân tích đường trong hạt ngô theo phương pháp đường khử (2)

Bài 7- Phân tích nitrat trong cây theo phương pháp so màu (3)

Bài 8- Xác định đạm tổng số, lân và kali  trong phân chuồng (4)

Bài 9- Xác định lượng lân tổng số và lân hữu hiệu  trong phân lân (5)

9.1 Xác định lân tổng số bằng phương pháp trọng lượng

9.2  Xác định lân hữu hiệu bằng phương pháp so màu

Bài 10- Xác định khả năng trung hoà của nguyên liệu (CaCO) (1.5)

Bài 11- Xác định độ chua của phân supe lân và độ kiềm của tro (1.5)

 

Hướng dẫn thực hiện chương trình

Để thực hiện tốt chương trình môn học này sinh viên phải được trang bị những kiến thức cơ bản của các môn: Hoá phân tích, sinh lý, sinh hoá, nông hoá, thổ nhưỡng, và đặc biệt là tính cần cù, chính xác, kỷ luật, trung thực trong thực hiện các phương pháp phân tích trong phòng.

 

4. Tài liệu tham khảo

1. Thực tập hoá nông nghiệp. NXBNN, 1976

2. Sổ tay phân tích đất nước, phân bón, cây trồng. Viện Thổ nhưỡng-Nông hoá. NXBNN, 1998

3. Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. NXBNN, 1976

6. Phương pháp nghiên cứu hoá nông nghiệp. E. A. Iudin. NXB Bông lúa, Mạc Tư Khoa, 1976

5. Thực hành nông hoá. A. X. Rađốp. NXB Bông lúa, Mạc Tư Khoa, 1978

4. Người xây dựng đề cương: Ths. Lê Bích Đào

  

  Đầu trang

 


 

Đề cương môn Phương pháp công cụ trong phân tích

1. Thời gian                : 45 tiết

2. Đối tượng               : Sinh viên ngành TN - NH

3. Người soạn thảo: Dr. Nguyễn Đình Mạnh

4. Yêu cầu của môn học:

- Nắm nguyên tắc các phương pháp

- Hiểu được cấu trúc cơ bản của thiết bị

- Sơ bộ sử dụng thiết bị để đo

- Hiểu và đánh giá được kết quả

5. Điều kiện thực hiện

- Sau khi học song cơ bản (lý, hoá) và môn cơ sở

- Có phòng thí nghiệm với các thiết bị: Máy đo PH, máy đo mầu, AAS, Volt Amper processor, phổ ngọn lửa.

6. Phương pháp đánh giá: Thi hết môn

7.  Nội dung môn học:

Chương 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUANG HỌC  (13 tiết)

 

1.1. ánh sáng và sóng ánh sáng                                              (1 tiết)

1.2. Sự hấp thụ ánh sáng của vật thể

1.3. Khái niệm về Quang phổ                                                (2 tiết)

1.3.1. Năng lượng và kích thích nguyên tử, phân tử.

1.3.2. Hấp thụ năng lượng, phản xạ năng lượng

1.3.3. Kỹ thuật đo năng lượng

1.4. Quang phổ hấp thụ phân tử                                                (4 tiết)

1.4.1. Cơ sở của phương pháp                                         (1 tiết)

1.4.2. Định luật Lamber và cấu hình thiết bị                      (0,5 tiết)

1.4.3. ứng dụng trong nông nghiệp, môi trường   (1 tiết)

1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo                  (1 tiết)

1.4.5. Ưu nhược điểm.                                      (0,5 tiết)

1.5. Quang phổ phản xạ nguyên tử (phát xạ ngọn lửa)            (2 tiết)

1.5.1. Cơ sở của phương pháp                                                  (1 tiết)

1.5.2. Định luật cơ bản và cấu hình thiết bị.                     (1 tiết)

1.5.3. Độ chính xác, độ nhạy.                                        (1 tiết)

1.5.4. Ảnh hưởng và phạm vi ứng dụng của phương pháp

1.6. Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)                                  (3 tiết)

1.6.1. Nguyên lý                                                              (0,5tiết)

1.6.2. Yêu cầu của phần đo bức xạ                                  (1 tiết)

1.6.3. Nguyên lý và sơ đồ thiết bị (AAS. 3110 perkôn - Eler)

(1 tiết)

1.6.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả.                        (0,5 tiết)

1.7. So sánh các phương pháp quang phổ                                  (1 tiết)

Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN HOÁ                     (11 tiết)

 

2.1. Phương pháp điện dẫn                                                     ( 2 tiết)

2.1.1. Cơ sở của phương pháp

2.1.2. Biểu thức tính và sơ đồ mạch

2.1.3. Ứng dụng của phương pháp

2.2. Phương pháp điện thế                                                      (2 tiết)

2.2.1. Cơ sở của phương pháp

2.2.2. Biểu thức cơ bản và sơ đồ mạch

2.2.3. Ứng dụng của phương pháp .

2.3. Phương pháp Volt - Amper hoà tan                                     (7 tiết)

2.3.1. Cơ sở của phương pháp - phương trình Incovist    (1 tiết)

2.3.2. Mạch cực phổ và dòng khuếch tán                      (1 tiết)

2.3.3. Đường cong cực phổ và thế nửa sóng.                 (1 tiết)

2.3.4. Ứng dụng trong phân tích định lượng                    (1 tiết)

2.3.5. Tăng khả năng phân tích (tăng độ nhạy) bằng điện phân

2.3.6. Sự hoà tan và dòng khuếch tán                            (1 tiết)

2.3.7. Volt - Amper Stripping trên cực rắn.                    (1 tiết)

2.3.8. Tương quan giữa độ nhạy và độ đúng                  (1 tiết)

Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC                           (6 tiết)

 

3.1. Phương pháp tách, chiết                                                     ( 1 tiết)

3.2. Phương pháp sắc ký cột trao đổi                                        (1 tiết)

3.3. Đại cương về GC và HPLC                                                           (1 tiết)

3.4. Các thiết bị phân tích thông dụng khác                                ( 3 tiết)

3.4.1. pH metter

3.4.2. DO và Cnuctivi ty meter

Phần thực hành (15 tiết)

Bài 1. Phương pháp so mầu

Bài 2. Phương pháp so màu ngọn lửa

Bài 3. Phương pháp quang phổ Nguyên tử

Bài 4. Phương pháp Volt - Amper

Bài 5. Phương pháp pH, DO, EC (thực nghiệm ngoài đồng)

Bài 6. Tính toán

 

  Đầu trang

 

Bộ môn Nông hoá - Khoa Tài nguyên và môi trường

Nhà B1 - Trường Đại học Nông nghiệp Hà nội -  Điện thoại:   8765587