Nghiên cứu Khoa học
I.
Thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ KHCN
1. Khái quát chung
Trong suốt 35 năm qua ngoài
nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, khoa Tài nguyên và
Môi trường còn thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học
công nghệ góp phần đáng kể cho phát triển ngành nông nghiệp nước nhà.
Điều đáng
ghi nhận là nhiều chương trình của khoa có tầm cỡ Quốc gia, quốc tế. Đặc biệt
những chương trình về quản lý, đánh giá và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai có ý
nghĩa lớn trong nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất nông
nghiệp và môi trường, như: Chương trình xây dựng bàn đồ thổ nhưỡng toàn quốc, tỷ
lệ 1/1.000.000 do cố Giáo sư
Lê Duy Thước,
cố Giáo sư Cao Liêm
chủ trì; Chương trình điều tra cơ bản Tây Nguyên, do Đại tướng Võ Nguyên Giáp và
cố GS.TS. Cao Liêm
chủ trì; Chương trình nhân giống và thâm canh bèo hoa dâu "biển bèo hoa dâu"
rộng khắp các tỉnh phía Bắc Việt Nam, do
Lê Văn Liêm, Trần Quang Thuyết, Võ Minh Kha;
Chương trình Xây dựng bộ Atlas quốc gia Việt Nam, do GS.TS. Tôn Thất Chiểu, cố
GS.TS. Cao Liêm.
Các chương trình trên đều được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh.
Nhiều đề
tài có ý nghĩa rất to lớn trong sự nghiệp phát triển nền nông nghiệp nước nhà,
như: Điều tra khảo sát lập bản đồ thổ nhưỡng nông hóa cho các tỉnh, huyện, xã
đồng thời xây dựng hệ thống cơ cấu cây trồng thích hợp cho từng vùng sinh thái,
xây dựng quy trình bón phân hợp lý cho các loại cây trồng ở miền Bắc Việt Nam,
do cố GS.TS. Cao Liêm, GS.TS. Võ Minh Kha, GS.TS. Vũ Hữu Yêm, GS.TS. Hà Học Ngô
chủ trì.
Trong 35 năm qua, khoa Tài
nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ, góp phần đáng kể cho sự phát triển nông nghiệp của đất nước. Khoa đã chủ
trì và tham gia 25 đề tài cấp Nhà nước, chủ trì 64 đề tài cấp Bộ, hàng trăm đề
tài cấp cơ sở và các dự án chuyển giao KHCN vào sản xuất ở hầu hết các tỉnh trên
toàn quốc.
Những thành tích trong công tác nghiên cứu khoa học và chuyển
giao khoa học công nghệ của khoa đã được Ban giám hiệu Nhà trường đánh giá rất
cao, là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Nhiều đề tài được ứng dụng rộng rãi
trong sản xuất nông nghiệp, đã được lãnh đạo địa phương và người dân đánh giá
tốt và đã mang lại hiệu quả kinh tế góp phần xoá đói giảm nghèo cho nông hộ.
Nhiều công trình được Nhà nước và các tỉnh, huyện tặng thưởng
bằng sáng chế, bằng khen, giấy khen.
2. Các công trình NCKH và
chuyển giao tiến bộ KHCN, giai đoạn 2006-2011
Sau đây là các đề tài cấp bộ do khoa chủ trì thực hiện và
hoàn thành trong giai đoạn 2006-2011:
·
Đề tài cấp bộ mã số B2006-11-22: “Xây
dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thu tiền sử dụng đất tại một số phường, xã của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”
do PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà chủ trì.
Đề
tài được nghiệm thu loại Khá, kết quả nghiên cứu đã xây dựng được cơ sở lưu giữ
dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý kinh phí sử dụng đất tại các phường xã,
thành phố Bắc Ninh.
·
Đề
tài cấp bộ mã số B2006-32-23: “Nghiên cứu sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật đa
chức năng bón cho cây lúa” do PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành chủ trì. Đề tài
được nghiệm thu loại Tốt, kết quả nghiên cứu đã phân lập, tuyển chọn được 15
chủng vi sinh vật để làm giống sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật đa chức năng bón
cho cây lúa. Tận dụng phế thải hữu cơ làm cơ chất để sản xuất phân bón, Hiệu quả
phân hữu cơ vi sinh vật đa chức năng bón cho lúa trên đất phù sa sông Hồng đã
tăng năng suất lúa 13,2-24,8 % so với đối chứng.
·
Đề
tài cấp bộ mã số B2006-11-24: “Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm
xã và điểm dân cư nông thôn huyện Chí Linh- tỉnh Hải Dương” do PGS.TS. Vũ
Thị Bình chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Tốt, kết quả nghiên cứu đã xây dựng được mô hình
điểm quy hoạch chi tiết trung tâm xã trên cơ sở nhân rộng ra các địa bàn xã
phường tại tỉnh Hải Dương.
·
Đề tài cấp bộ mã số B2006-11-25:
“Xây dựng bộ hệ thống chỉ tiêu định mức sử dụng đất phục vụ giảng dạy môn học
quy hoạch sử dụng đất” do TS. Nguyễn Quang Học chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Khá, kết quả nghiên cứu đã
xây dựng được bộ hệ thống chỉ tiêu định mức sử dụng đất hợp lý, khoa học dùng
phục vụ công tác giảng dạy môn học quy hoạch sử dụng đất.
·
Đề tài cấp bộ mã số B2006-11-27: “Ứng dụng kỹ thuật viễn thám và công nghệ GIS
trong việc đánh giá quá trình đô thị hóa ở khu vực ngoại thành Hà nội” do
PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Tốt, kết quả
nghiên cứu đã ứng dụng ảnh viễn thám và GIS để xác định rõ được mức độ của quá
trình đô thị hóa thực tế tại huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội.
·
Đề tài cấp bộ mã số B2006-11-28:
“Nghiên cứu quy trình xử lý nước thải từ khu vực hành chính và khu dân cư để
đạt tiêu chuẩn nước tưới trong sản xuất nông nghiệp sạch” do TS. Trịnh Quang
Huy chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Khá, kết quả nghiên đã xây dựng được quy
trình xử lý nước thải từ khu vực hành chính và khu dân cư quy mô nhỏ, giảm thiểu
ô nhiễm môi trường từ nước thải công sở và khu dân cư Đại học nông nghiệp 1.
·
Đề
tài cấp bộ trọng điểm mã số B2006-11-01-TĐ: “Nghiên cứu biện pháp sinh học xử
lý ô nhiễm Cu, Zn,Pb trong nông nghiệp” do PGS TS Nguyễn Hữu Thành chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Tốt, kết quả nghiên cứu đã tuyển chọn được 15 chủng
giống vi sinh vật bản địa để phối hợp với thủy thực vật là Đơn Buốt, Dừa Nước,
Mương Đứng chuyển hóa kim loại nặng (Zn, Cu, Pb) trong các loại đất bị ô nhiễm
Zn, Cu, Pb.
·
Đề
tài cấp bộ trọng điểm mã số B2006-11-03-TĐ: “Nghiên cứu sản xuất và chuyển
giao sử dụng các loại phân đa yếu tố chuyên dùng cho lúa, ngô, đậu tương tại
đồng bằng sông Hồng” do PGS.TS Nguyễn Như Hà chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Tốt, kết quả nghiên cứu đã
xác định được lượng bón N,P,K tối thích và lượng S,Mg,Ca,Si cần bón cho các cây
lúa, ngô, đậu tương, lạc trên đất phù sa (PS) và đất bạc màu (BM) vùng Đồng bằng
sông Hồng. Trên cơ sở đó đề xuất sản xuất bón phân đa yếu tố bón cho cây trồng
vùng đồng bằng Bắc bộ.
Đề tài cấp bộ trọng điểm mã số B2007-11-69TĐ: “Ứng dụng công nghệ
GIS và RS trong nghiên cứu xây dựng hệ thống sử dụng đất hợp lý cho vùng thượng
nguồn lưu vực sông Cả” do PGS.TS. Trần Đức Viên chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Tốt, kết quả nghiên cứu đã ứng dụng công
nghệ GIS và RS thành công trong việc xây dựng hệ thống sử dụng đất hợp lý cho
vùng thượng nguồn lưu vực sông Cả. Kết quả này có thể nhân rộng ở các vùng có
điều kiện tương tự như lưu vực sông Cả.
Đề tài cấp bộ mã số B2007-11-54: “Đánh giá hiệu quả và đề xuất
các loại hình sử dụng đất vùng gò đồi huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp” do PGS.TS. Trần Văn Chính chủ trì.
Kết quả chính: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tỷ lệ
1:25.000 cho vùng đồi gò huyện Nam Đàn; Xác định và đánh giá hiệu quả của các
loại hình sử dụng đất chủ yếu và đề xuất các loại hình sử dụng đất bền vững cho
vùng đồi gò của huyện Nam Đàn.
·
Đề tài cấp bộ mã số B2007-11-55: “Đánh
giá thực trạng và xây dựng mô hình môi giới giao dịch Bất động sản trên địa bàn
Thành phố Hà Nội” do PGS.TS Nguyễn Thanh Trà chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Tốt, kết quả nghiên cứu đã đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
trên địa bàn 2 quận Tây Hồ và Cầu Giấy.
Bước đầu đề xuất xây dựng mô hình dịch vụ môi giới bất động
sản đạt hiệu quả mang tính chuyên nghiệp cao.
·
Đề tài cấp bộ mã số B2007-11-62:
“Ứng dụng công nghệ kiềm nóng có xúc tác kim loại để tiêu hủy thuốc bảo vệ
thực vật cấm sử dụng và tồn đọng” do TS.
Phan
Trung Quý chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Tốt, kết quả nghiên cứu đã
dựng quy trình công nghệ xử lý thuốc bảo vệ thực vật
tồn đọng và cấm sử dụng bằng công nghệ kiềm nóng, tác nhân oxy hóa là clorua vôi
với xúc tác là Fe. Ưu điểm của công nghệ này là chi phí thấp, quy trình đơn giản
không đòi hỏi các trang thiết bị phức tạp. Công nghệ này đã được áp dụng để tiêu
hủy nhiều kho thuốc tồn đọng tại Hà Tây (cũ) và Hưng yên .
·
Đề
tài cấp bộ mã số B 2008-11-101: “Xây dựng quy trình thâm canh tổng hợp cho
lúa lai” do PGS.TS Nguyễn Văn Dung chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Tốt, kết quả nghiên cứu đã
quy trình thâm canh tổng hợp cho lúa gieo theo hàng (tiết kiệm được 50% lượng
giống gieo, giảm được 80 – 90% tổng số công so với lúa cấy, thay đổi kỹ thuật
bón phân; Quy trình thâm canh tổng hợp cho lúa cấy (gieo mạ khay, cấy mạ non từ
1,5 đến 2 lá, cấy 2 dảnh/khóm. Mật độ cấy từ 35 đến 40 khóm/m2, tiết
kiệm được 20-40% lượng giống).
·
Đề
tài cấp bộ mã số B2008 -11-102: “Xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá xói mòn đất
bằng công nghệ viễn Thám và hệ thống thông tin địa lý phục vụ công tác bảo vệ
đất dốc huyện Tam Nông, Phú Thọ” do ThS Trần Quốc Vinh chủ trì.
Kết quả nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu xói mòn đất huyện Tam Nông
được xây dựng dựa trên công thức tính toán xói mòn đất theo phương trình mất đất
phổ dụng USLE gồm có 5 bản đồ hệ số: Bản đồ hệ số che phủ đất (C), bản đồ hệ số
xói mòn do mưa (R), bản đồ hệ số kháng xói đất (K), bản đồ hệ số xói mòn của địa
hình (LS), bản đồ hệ số do các biện pháp canh tác (P). Các bản đồ hệ số được xây
dựng theo phương pháp viễn thám và GIS sử dụng phần mềm Envi4.5 và ArcGIS 9.3.
·
Đề
tài cấp bộ mã số B 2008-11-112: “Xây dựng phần mềm quy trình công nghệ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp xã” do TS Nguyễn Quang Học chủ trì. Thời gian tiến
hành 2008-2009
·
Đề
tài cấp bộ mã số B 2008-11-113: “Nghiên
cứu quy trình xử lý rơm rạ trên đồng ruộng và tái chế thành phân hữu cơ bón cho
cây lúa trên đất phù sa sông Hồng”
do PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành chủ trì.
Đề tài được nghiệm thu loại Tốt, kết quả nghiên cứu: đã khẳng định được vai trò
của việc tận dụng tàn dư thực vật trên đồng ruộng đem xử lý bằng chế phẩm vi
sinh vật để phân hủy chuyển hóa nhanh tàn dư thực vật trên đồng ruộng đã mang lại lợi ích to lớn
cho người nông dân, tăng thu nhập, trả lại chất hữu cơ cho đất và cung cấp dinh
dưỡng cho cây trồng vụ sau. Giải quyết nguồn phân hữu cơ thiếu hụt hiện nay.
Đề tài cấp tỉnh: “Xử lý phế phụ phẩm lúa, hành tỏi
bằng chế phẩm vi sinh vật và tái chế thành phân hữu cơ” do PGS.TS. Nguyễn
Xuân Thành chủ trì thực hiện tại thành phố Hải Dương.
Đề tài được nghiệm thu loại Khá, kết quả nghiên cứu: đã
xây dựng được quy trình công nghệ xử lý phế thải hành tỏi xuất khẩu băng chế
phẩm vi sinh vật và tái chế phế thải và phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu
cơ bón cho cây trồng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề truyền thống.
·
Đề tài Nhánh
bộ Nông Nghiệp: “Nghiên cứu tuyển chọn thực vật, vi sinh vật có khả năng hấp thu, chuyển
hóa kim loại nặng để xử lý đất nông nghiệp bị ô nhiễm”
do PGS.TS Nguyễn Hữu Thành chủ trì.
Thời
gian tiến hành 2009-2010.
Kết quả chính:
Đã phân lập, tuyển chọn được 4 chủng vi sinh vật chống chịu kim loại nặng cao:
Chủng vi khuẩn TB22, chủng nấm mốc TM39, chủng nấm men HY4 và chủng nấm rễ
AMF4. Đã đánh giá và lựa chọn hai tổ hợp giữa các vi sinh vật trên với cây
Mương Đứng và cây Hướng Dương có khả năng hấp thu Pb, Cu, Zn từ đất cao.
·
Đề
tài Nhánh cấp nhà nước độc lập: “Nghiên
cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ
phát triển kinh tế xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ”
do PGS.TS Nguyễn Hữu Thành chủ trì. Thời gian tiến
hành 2009-2010
Kết quả chính:
Đã xác định được phân bố, diện tích và các tính chất hiện tại của các loại đất
dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ: có 05 nhóm đất với 19 loại đất: Nhóm đất cát có
diện tích 5.967,87 ha với 03 loại đất, nhóm đất mặn có diện tích 75.209,50 ha
với 03 loại đất, nhóm đất phèn có diện tích 37.821,48 ha với 04 loại đất, nhóm
đất phù sa có diện tích 56.011,67 ha với 06 loại đất, nhóm đất xám có diện tích
4.744,51 ha với 03 loại đất.
·
Đề
tài cấp bộ mã số B2009-11-134: “Ứng dụng công nghệ tin học để đánh giá dự báo
và cảnh báo tình trạng xói mòn đất trên đất dốc canh tác vùng đồi núi” do
TS. Nguyễn Duy Bình chủ trì.
·
Đề
tài cấp bộ mã số B2010-11-158: “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình công
nghiệp hóa đến trồng trọt khu vực phố Nối tỉnh Hưng Yên” do TS.
Cao Việt Hà chủ trì. Thời gian
tiến hành 2010-2011.
Kết quả chính: Xác định thực trạng ô nhiễm đất nông nghiệp và
nước tưới trên địa bàn hai huyện Văn Lâm và Mỹ Hào, xác định ảnh hưởng của phát
triển công nghiệp tới biến động diện tích đất nông nghiệp, chất lượng đất và
nước khu vực nghiên cứu, tới cơ cấu và năng suất cây trồng ở hai huyện Mỹ Hào và
Văn Lâm.
·
Đề
tài cấp bộ mã số
B2010-11-159: “Đánh
giá sự phát thải khí Metan (CH4) do hoạt động canh tác lúa nước ở khu vực đồng
bằng sông Hồng và đề xuất biện pháp giảm thiểu” do PGS.TS Nguyễn Hữu Thành
chủ trì. Thời gian tiến hành 2010-2011
·
Đề
tài cấp bộ mã số B2010-11-160: “Đánh giá hiện trạng quản lí tài nguyên nước
và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nước tại Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”
do do PGS.TS Nguyễn Văn Dung chủ trì.
Thời gian tiến hành 2010-2011.
Kết quả chính của đề tài:
xác định được khoảng cách giữa hai tuyến kênh nội đồng vùng trồng lúa là 670
m, khu vực nuôi trồng thủy sản và trồng cói biến động từ 330-390 m, trung bình
trong toàn huyện là 410 m. Xác dịnh biến động về độ mặn của nước trên hệ thống
thủy lợi trong giai đoạn 2010-2011. Xác định các yếu tố chủ quan có ảnh hưởng
quyết định tới quản lý chất lượng nước tưới và hiệu quả sử dụng nước trên địa
bàn huyện Kim Sơn Ninh Bình
·
Đánh
giá sự phát thải khí nhà kính từ nông nghiệp và lâm nghiệp ở Việt Nam và đề xuất
biện pháp giảm thiểu và kiểm soát do PGS.TS. Đoàn Văn Điếm chủ trì. Thời gian
tiến hành năm 2011
·
Đề
tài nghiên cứu do dự án Việt Bỉ tài trợ: “Nghiên cứu các mức độ ô nhiễm môi
trường tại các trang trại chăn nuôi lợn tỉnh Hưng Yên” do PGS.TS. Hồ Thị Lam
Trà chủ trì. Thời gian
tiến hành 2010-2011
II.
Thành tích hợp tác quốc tế
Việc
hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học được đẩy mạnh trong thời gian
gần đây. Khoa đã có quan hệ với một số quốc gia và tổ chức quốc tế, như: CHLB
Nga, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Viện nghiên cứu di truyền thế giới, CHLB Đức, Ban Lan,
Cộng hòa Séc, Lào, Căm pu chia, Thái Lan, Trung Quốc, Cộng hòa liên bang Nga;
Những
năm tới Khoa sẽ đẩy mạnh hợp tác quốc tế hơn nữa, đặc biệt là mở lớp đào tạo đại
học tiên tiến và liên kết đào tạo cao học ngành Tài nguyên môi trường.
Đầu trang