|
ĐỀ cương ôn tẬp thi cuôi khoá
các môn KHoa hỌC Mác Lênin
và Tư tưỞng Hò Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số
........ /QĐ-NNI
ngày .. tháng .. năm 2006 của Hiệu
trưởng)
HỌC PHẦN 1
TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN - LỊCH SỬ ĐẢNG -
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Chuyên đề I: Thế giới quan duy vật
biện chứng - cơ sở khoa học của đường lối cách mạng Việt Nam từ khi
có Đảng
1. Triết học và thế giới quan
2. Nội dung cơ bản của thế giới quan duy
vật biện chứng và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá
trình xây dựng đường lối cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng
2.1. Nội dung cơ bản của thế giới
quan duy vật biện chứng
2.2. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản
Việt Nam trong quá trình chỉ đạo cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng
a/ Thời kỳ Đảng lãnh đạo cả nước
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ
b/ Thời kỳ Đảng lãnh đạo toàn dân
thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược
c/ Thời kỳ Đảng lãnh đạo toàn dân đi
lên Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
Chuyên đề II: Phép biện chứng duy
vật, cơ sở khoa học của phương pháp luận cách mạng của Đảng Cộng sản
Việt Nam trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng
1. Khái lược về phép biện chứng
2. Nội dung cơ bản của phép biện chứng
duy vật và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình
chỉ đạo cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng
2.1. Hai nguyên lý cơ bản của phép
biện chứng duy vật và ý nghĩa phương pháp luận của nó
a/ Nguyên lý về mối liên hệ phổ
biến
b/ Nguyên lý về sự phát triển
c/ Ý nghĩa phương pháp luận
d/ Đảng Cộng sản Việt Nam vận
dụng các quan điểm trên trong quá trình chỉ đạo cách mạng Việt Nam
2.2. Các cặp phạm trù cơ bản của
phép biện chứng duy vật và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam
trong quá trình chỉ đạo cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng
2.3. Các quy luật cơ bản của phép
biện chứng duy vật và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong
quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng
Chuyên đề III: Lý luận nhận thức của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và sự vận dụng trong quá trình lãnh đạo
cách mạng Việt Nam của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi có Đảng
1. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện
chứng về bản chất của nhận thức
2. Thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối
với nhận thức, sự vận dụng của Đảng trong quá trình lãnh đạo sự
nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo phục vụ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá
2.1. Thực tiễn, vai trò của thực
tiễn đối với nhận thức. Ý nghĩa phương pháp luận rút ra
2.2. Đảng lãnh đạo phát triển giáo
dục - đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước (Nghị quyết Trung ương 4 khoá VII) và 2 (khoá VIII)).
3. Lý luận về chân lý và sự vận dụng chủ
nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
3.1. Lý luận về nhận thức
3.2. Sự vận dụng sáng tạo chân lý
Mác-Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam (trong cách mạng dân tộc
dân chủ và trong xây dựng Chủ nghĩa xã hội), nguồn gốc mọi thắng lợi
của cách mạng từ khi có Đảng
4. Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận
và thực tiễn. Công cuộc đổi mới tư duy của Đảng ta
4.1. Sự tách rời giữa lý luận và
thực tiễn nói và làm trước đổi mới
4.2. Đổi mới tư duy, Đảng lãnh đạo
sự nghiệp đổi mới toàn diện vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh.
Chuyên đề IV: Hình thái kinh tế - xã
hội. Sự vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa
duy vật lịch sử vào thực tiễn cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng.
1. Biện chứng của lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam vào công
cuộc lãnh đạo đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản
chủ nghĩa
1.1. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản
xuất, biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
1.2. Sự điều chỉnh quan hệ sản xuất
trước và sau đổi mới cho phù hợp thực trạng lực lượng sản xuất (các
Nghị quyết Trung ương)
2. Biện chứng của cơ sở hạ tầng - kiến
trúc thượng tầng. Sự vận dụng sáng tạo của Đảng trong công cuộc đổi
mới đất nước
2.1. Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng
tầng. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
2.2. Trình tự, bước đi của sự nghiệp
đổi mới đất nước và sự vận dụng sáng tạo của Đảng đã đưa nước ta ra
khỏi khủng hoảng (các nghị quyết Trung ương ...)
3. Hình thái kinh tế - xã hội. Sự vận
dụng của Đảng vào công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3.1. Hình thái kinh tế - xã hội và
sự vận động của hình thái kinh tế - xã hội diễn ra trong lịch sử là
một quá trình lịch sử tự nhiên
3.2. Sự vận dụng của Đảng vào công
cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (các Nghị quyết Trung ương
trong quá trình đổi mới):
a/ Xác định mục tiêu cách mạng
Việt Nam
b/ Phát triển kinh tế thị trường
định hướng Xã hội chủ nghĩa
c/ Đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước
d/ Xây dựng, phát triển đời sống
vật chất gắn liền xây dựng phát triển đời sống tinh thần, văn hoá và
các lĩnh vực xã hội khác.
Chuyên đề V: Giai cấp, dân tộc, nhân
loại. Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách
mạng Việt Nam giải quyết đúng đắn mối quan hệ giai cấp - dân tộc -
nhân loại, đưa cách mạng Việt Nam tiến lên
1. Các hình thức cộng đồng người trong
lịch sử
2. Giai cấp, đấu tranh giai cấp
3. Quan hệ giai cấp, dân tộc, nhân loại.
Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
3.1. Quan hệ giai cấp, dân tộc, nhân
loại
3.2. Sự vận dụng của Đảng vào thực
tiễn cách mạng Việt Nam
a/ Bài học giương cao 2 ngọn cờ
b/ Kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh thời đại.
Chuyên đề VI: Vai trò của quần chúng
nhân dân và cá nhân trong lịch sử. Sự vận dụng của Đảng trong việc
phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc
1. Quần chúng nhân dân là lực lượng
quyết định phát triển của lịch sử. Sự vận dụng của Đảng, phát huy
sức mạnh đại đoàn kết trong cách mạng Việt Nam
1.1. Quần chúng nhân dân và vai trò
quyết định của quần chúng nhân dân
1.2. Đảng vận dụng trong cách mạng
dân tộc dân chủ và trong xây dựng Chủ nghĩa xã hội
2. Vai trò của lãnh tụ, vĩ nhân đối với
lịch sử. Sự vận dụng của Đảng
2.1. Lãnh tụ, vĩ nhân và vai trò
quan trọng của lãnh tụ, vĩ nhân đối với sự phát triển của lịch sử
2.2. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và vai
trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam
2.3. Đường lối nâng cao dân trí gắn liền
phát hiện, bồi dưỡng nhân tài của Đảng Cộng sản Việt Nam.
HỌC PHẦN II
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - LỊCH SỬ
ĐẢNG - TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Chuyên đề I: Học thuyết giá trị lao
động
1. Chất của giá trị: Nội dung cơ bản và
ý nghĩa thực tiễn
2. Lượng giá trị của hàng hoá: Nội dung
cơ bản và ý nghĩa thực tiễn
Đối với nền nông nghiệp nước ta hiện
nay, muốn cung cấp nhiều nông sản cho xã hội thì nên áp dụng tình
huống nào? Tại sao?
Chuyên đề II: Học thuyết giá trị
thặng dư
1. Nguồn gốc và bản chất giá trị thặng
dư: Nội dung cơ bản, ý nghĩa thực tiễn.
2. Dùng kiến thức tuần hoàn tư bản để
giải thích và chứng minh luận điểm của Các Mác: "Giá trị thặng dư
không sinh ra trong lưu thông nhưng không nằm ngoài lưu thông".
3. Quy luật kinh tế cơ bản (tuyệt đối)
của chủ nghĩa tư bản
a/ Đặc trưng của quy luật kinh tế cơ
bản
b/ Nội dung của quy luật giá trị
thặng dư.
Chuyên đề III: Thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam
1. Nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin về
thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa
2. Quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua
chế độ Tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam
a/ Tính tất yếu của việc quá độ lên
Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam.
b/ Nội dung kinh tế của sự quá độ
lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa.
c/ Thực chất của việc bỏ qua chế độ
Tư bản chủ nghĩa
d/ Khả năng quá độ lên Chủ nghĩa xã
hội bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam.
Chuyên đề IV: Sở hữu về tư liệu sản
xuất và các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ và sự vận dụng
của Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Chính sách kinh tế nhiều thành phần
của Đảng ta
Cơ sở lý luận, thực tiễn: Lợi ích
của việc tồn tại nhiều thành phần kinh tế; ý nghĩa chiến lược lâu
dài có tính quy luật từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn Xã hội chủ
nghĩa.
2. Các thành phần kinh tế chủ yếu
a/ Theo quan điểm của V.I Lênin
b/ Theo quan điểm của Đảng ta: Trước
đổi mới, từ đổi mới đến nay; các thành phần kinh tế chủ yếu theo Đại
hội IX.
Chuyên đề V: Vấn đề công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và sự vận dụng của Đảng
1. Mục tiêu, quan điểm về công nghiệp
hoá, hiện đại hoá
a/ Quan niệm của Đảng ta về công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
b/ Mục tiêu tổng quát của công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
c/ Quan điểm của Đảng về công nghiệp
hoá, hiện đại hoá (Đại hội VIII, Đại hội IX)
2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ
a/ Cơ sở lý luận
b/ Cơ sở thực tiễn: đặc điểm của
nước ta; Tác dụng toàn diện của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
c/ Biểu hiện của nhiệm vụ trung tâm
d/ Liên hệ
3. Công nghiêp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn :( Nghị quyết đại hội IX, Nghị quyết Trung ương 5
khoá IX)
a/ Quan niệm về công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
b/ Tính tất yếu của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
c/ Nội dung chủ yếu của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
d/ Giải pháp chủ yếu để công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Chuyên đề VI: Kinh tế thì trường định
hướng Xã hội chủ nghĩa và chủ trương phát triển kinh tế thị trường
định hướng Xã hội chủ nghĩa của Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Mô hình kinh tế tổng quát trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
a/ Quan niệm về kinh tế thị trường,
định hướng Xã hội chủ nghĩa
b/ Nội hàm của kinh tế thị trường
định hướng Xã hội chủ nghĩa
c/ Đặc trưng của kinh tế thị trường
định hướng Xã hội chủ nghĩa
d/ Bước phát triển về nhận thức quy
luật kinh tế của Đảng ta
2. Cơ sở khoa học của chủ trương: xoá bỏ
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường có
sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa
a/ Cơ sở lý luận
b/ Cơ sở thực tiễn: thực trạng nước
ta; Mục tiêu của nước ta là: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng
dân chủ văn minh
3. Thực trạng và giải pháp để phát triển
kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
a/ Thực trạng nền kinh tế nước ta
b/ Các giải pháp chủ yếu để phát
triển kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Chuyên đề VII: Kinh tế đối ngoại và
chủ trương hội nhập quốc tế của Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Những nguyên tắc chủ yếu trong quan
hệ kinh tế đối ngoại
2. Những hình thức chủ yếu của kinh tế
đối ngoại
a/ Ngoại thương (thương mại quốc tế)
b/ Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất
c/ Hợp tác khoa học kỹ thuật
d/ Đặc trưng quốc tế
e/ Các hình thức dịch vụ thu ngoại
tệ, du lịch quốc tế
3. Chủ trương của Đảng và các giải pháp
chủ yếu để mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
a/ Khả năng của nước ta
b/ Các giải pháp chủ yếu.
HỌC PHẦN III
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC - LỊCH SỬ
ĐẢNG - TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Chuyên đề I: Vai trò sứ mệnh lịch sử
của giai cấp công nhân, của Đảng Cộng sản
1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về
giai cấp công nhân
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh và Đảng ta
về giai cấp công nhân
Đặc điểm, vai trò lãnh đạo của giai
cấp công nhân; Những bổ sung mới nhất trong đường lối Đại hội VI đến
Đại hội IX, vị thế của giai cấp công nhân trong sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá (nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khoá IX)
3. Đảng của giai cấp công nhân
- Chủ nghĩa Mác-Lênin về tất yếu
phải có Đảng-về quy luật hình thành Đảng Cộng sản
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng của
giai cấp công nhân, về Đảng Cộng sản Việt Nam
- Nhận thức của Đảng ta về công tác
xây dựng Đảng hiện nay: khẳng định những thành tựu; chỉ rõ những
thiếu sót khác; phương hướng, nhiệm vụ của công tác xây dựng Đảng.
Chuyên đề II: Quá độ lên Chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam
1. Khái lược học thuyết Mác-Lênin về
hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa; Cách mạng xã hội chủ
nghĩa- Lý luận cách mạng không ngừng của Chủ nghĩa Mác-Lênin
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của
Đảng ta về thời kỳ quá độ ở Việt Nam
- Khẳng định con đường cách mạng
Việt Nam là gắn liền độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, thực hiện
ba cuộc giải phóng ...
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về thời
kỳ quá độ
- Quan điểm của Đảng ta về thời kỳ
quá độ: Trước đổi mới; Từ 1986 đến nay (nội dung Cương lĩnh Đại hội
VII, Văn kiện Đại hội VIII, Văn kiện Đại hội IX ... Chú ý: đấu tranh
giai cấp trong thời kỳ quá độ).
Chuyên đề III: Nền dân chủ xã hội chủ
nghĩa - Nhà nước Xã hội chủ nghĩa - Hệ thống chính trị
1. Lý luận chung về dân chủ - chế độ dân
chủ
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ,
về nhà nước của dân, do dân và vì dân
3. Đổi mới hệ thống chính trị - Cải cách
nhà nước Xã hội chủ nghĩa - Cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay
"Thực hiện dân chủ Xã hội chủ nghĩa
là thực chất của việc đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị. Đây
vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới..." (Báo cáo
chính trị Đại hội VII trang 66)
"Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ
thống chính trị ...là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân
chủ xã hội chủ nghĩa; bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân..." (trang
16 Cương lĩnh)
Nội dung phương hướng của đổi mới hệ
thống chính trị
Nội dung cải cách Nhà nước Xã hội
chủ nghĩa ở nước ta
Nội dung cải cách hành chính.
Chuyên đề IV: Phát huy sức mạnh đại
đoàn kết dân tộc - nguồn động lực chủ yếu để phát triển đất nước
(xây dựng và bảo vệ tổ quốc)
1. Nguồn lực con người và vai trò của nó
trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội
a/ Quan niệm về con người và con
người Xã hội chủ nghĩa (Nghị quyết Trung ương 5 - khoá VIII)
b/ Nguồn lực con người - Vai trò của
nguồn lực con người trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội'
c/ Phát huy nguồn lực con người
trong cách mạng Việt Nam
2. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân
tộc (nghị quyết Trung ương 7 - Khoá IX)
a/ Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn
kết dân tộc
b/ Đảng ta luôn giương cao ngọn cờ
đại đoàn kết toàn dân
c/ Liên minh công - nông - trí thức
- nền tảng của khối đại đoàn kết
d/ Đoàn kết tôn giáo
e/ Đoàn kết dân tộc.
Chuyên đề V: Cách mạng Xã hội chủ
nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá
1. Khái niệm và tính tất yếu của cách
mạng tư tưởng
- Khái niệm tư tưởng - hệ tư tưởng
- Quan điểm văn hoá của Hồ Chí Minh
- Tính tất yếu của cách mạng tư
tưởng văn hoá - Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của văn hoá
2. Nội dung cơ bản của cách mạng tư
tưởng văn hoá ở nước ta hiện nay: Nghiên cứu Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 10 - khóa IX).
Chuyên đề VI: Thời đại
1. Thời đại và cơ sở phân chia thời đại
2. Thời đại ngày nay
|