ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẾN NĂM 2015
KHOA NÔNG HỌC
- Chọn tạo và thâm canh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt.
- Áp dụng công nghệ cao trong trồng trọt và bảo vệ thực vật.
- Bảo tồn và sử dụng nguồn tài nguyên di truyền thực vật.
- Đấu tranh sinh học trong bảo vệ thực vật
- Phát triển các hệ thống canh tác tiến bộ
Định hướng 1 : Chọn tạo và phát triển các giống cây trồng nông nghiệp, có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với các điều kiện bất lợi, thích hợp với các vùng sinh thái khác nhau trên cơ sở khai thác, bảo vệ, phát triển tài nguyên di truyển bản địa và nhập nội từ nước ngoài.
Chương trình 1: Chọn tạo giống ngô nếp lai, ngắn ngày phù hợp canh tác vụ Đông trong hệ thống canh tác ba vụ vùng đồng bằng sông Hồng
Chương trình 2: Khai thác nguồn gen ngô địa phương chọn tạo giống ngô ưu thế lai có năng suất cao, chất lượng có khả năng chống đổ và chịu hạn
Chương trình 3: Nghiên cứu chọn tạo và phát triển các loại giống cây trồng thích nghi với biến đổi khí hậu , năng suất, đảm bảo an ninh lương thực và hiệu quả sản xuất.
Chương trình 4: Nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai ba dòng có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận, phù hợp cho các vùng trồng lúa phía Bắc Việt Nam
Chương trình 5: Thu thập, bảo tồn và phát triển nguồn gen các loại cây đặc sản quý hiếm khu vực Tây bắc
Chương trình 6: Tài nguyên cây nguồn mật ở Việt Nam cho nuôi ong và phát triển ngành
Chương trình 7: Nghiên cứu, lựa chọn, khảo nghiệm những giống cây lấy dầu sinh học (Biodiezen) phù hợp với điều kiện sinh thái và những loại đất có vấn đề ở vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam nhằm xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu sinh học trong tương lai.
Chương trình 8: Nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua chín chậm bằng chỉ thị phân tử DNA
Chương trình 9: Chọn tạo giống đậu tương chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất lợi, năng suất cao phù hợp một số mục tiêu chế biến khác nhau bằng phương pháp truyền thống và nhờ chỉ thị phân tử
Chương trình 10: Ứng dụng kỹ thuật chuyển gen trong tạo giống hoa (cúc, cẩm chướng, địa lan…) kháng sâu, bệnh
Định hướng 2: Phát triển và ứng dụng các công nghệ trước, trong và sau sản xuất theo hướng đồng bộ và khép kín, hiện đại hoá tối đa những khâu có thể (kế cả bằng nhập công nghệ), nhất là quy trình thâm canh cây trồng nông nghiệp, vật nuôi và thuỷ sản; ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám và GIS để nghiên cứu dự báo và phát hiện các dịch bệnh mới và đề xuất giải pháp xử lý kịp thời.
Chương trình: Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tạo sản phẩm mới phục vụ ngành trồng trọt
Định hướng 3: Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp KHCN để thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu; quản lý, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên sinh vật, nguồn tài nguyên nước, công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, giảm nhẹ thiên tai và thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra.
Chương trình 1: Nghiên cứu bảo vệ và sử dụng vùng đất, nước cửa sông ven biển phục vụ sản xuất nông nghiệp
Chương trình 2: Dự báo và giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu
Định hướng 4: Nghiên cứu phát triển nông nghiệp hữu cơ
Chương trình /Đề tài 1: Nghiên cứu thiết lập các hợp phần (VAC) hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường cho trang trại sản xuất hữu cơ tại vùng Đồng bằng Sông Hồng và Trung du miền Bắc Việt nam
Chương trình /Đề tài 2: Nghiên cứu xử lý phế phụ trồng nấm làm phân bón cho sản xuất lúa hữu cơ vùng đồng bằng sông Hồng
*/ Định hướng nghiên cứu và hoạt động của các bộ môn đến năm 2010
1. Bộ môn Di truyền- Giống
Chọn giống ưu thế lai với các tính trạng đặc biệt
Sản phẩm tạo ra :
v 2 giống cây trồng mới (lúa, cà chua…)
v 1 quy trình kỹ thuật.
2. Bộ môn Thực vật
vChọn và nhân giống cây cảnh.
v Vườn thực vật phục vụ đào tạo
và tạo cảnh quan.
3. Bộ môn Sinh lý thực vật
v Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng kết hợp nguyên tố vi lượng trong nông nghiệp.
v Nhân giống vô tính invitro và invivo.
v Kỹ thuật trồng cây không dùng đất
v Kỹ thuật trồng rau mầm.
4. Bộ môn Cây lương thực
v BPKT thâm canh cây lương thực.
v Sinh lý và năng suất các loại cây lương thực lấy hạt và lấy củ
v Chọn tạo giống ngô lai (ngô tẻ, ngô đường, ngô nếp, ngô rau)
Sản phẩm tạo ra:
v Quy trình thâm canh Cây lương thực
v Các giống ngô , THL ngô lai
5. Bộ môn Rau-Hoa-Quả
v BPKT thâm canh và chọn giống rau hoa quả chất lượng cao
v BPKT sản xuất rau hoa quả trái vụ
v NC phát triển giá thể trồng rau hoa quả & cây cảnh
v NC sử dụng các loại cây trồng trong trang trí cảnh quan
Sản phẩm tạo ra :
v Quy trình kỹ thuật thâm canh RHQ
v Tập đoàn các dòng, giống cây rau, hoa, quả.
Các loại giá thể trồng hoa
6. Bộ môn Cây Công nghiệp
v Chọn tạo và kỹ thuật thâm canh cây công nghiệp & cây thuốc
v Kỹ thuật trồng xen, che phủ đất cho các loại cây công nghiệp.
v Tập đoàn cây thuốc & BPKT trồng cây thuốc
Sản phẩm tạo ra :
v 3 giống (đậu tương, lạc, mía).
v Các loại quy trình kỹ thuật .
v Vườn tập đoàn cây thuốc.
7. Hệ thống nông nghiệp
v Nghiên cứu phát triển các hệ thống canh tác tiến bộ vùng Đồng bằng Sông Hồng
v Các biện pháp nâng cao độ chính xác của thí nghiệm đồng ruộng
v Kỹ thuật tăng năng suất dâu tằm, tơ kén vùng ĐBSH.
v Kỹ thuật sản xuất nông nghiệp hữu cơ
8. Bộ môn Canh tác học
v NC kỹ thuật canh tác mới, hiệu quả cao, thân thiện với môi trường.
v Phát triển các biện pháp canh tác ứng phó với biến đổi khí hậu.
v Sử dụng phân nén cho các loại cây trồng
Sản phẩm tạo ra :
- Quy trình kỹ thuật canh tác
- Các loại chế phẩm, phân nén
9. Bộ môn Bệnh cây
v Bệnh hại hạt giống các loại cây trồng chính
v Sản xuất cây sạch bệnh vi rút.
v Chọn giống chống bệnh bạc lá lúa và bệnh héo xanh vi khuẩn cây trồng cạn.
Sản phẩm tạo ra :
v Danh lục bệnh hại hạt giống cây trồng.
v Qui trình phòng chống bệnh trên hạt giống
v Các KIT chẩn đoán
v Các loại chế phẩm sinh học.
10. Bộ môn Côn trùng
v Sử dụng biện pháp sinh học trong BVTV
v Quản lý cây trồng tổng hợp (ICM).
Sản phẩm tạo ra :
v Bộ mẫu các loài kẻ thù tự nhiên sâu hại rau.
v Bản hướng dẫn điều tra phát hiện thiên địch
Nhân thả 2 loài thiên địch (1 loài bọ xít bắt mồi và 1 loài nhện nhỏ bắt mồi)
Các chuyên ngành đào tạo
Hệ đại học:
1. Khoa học cây trồng (trong đó có chuyên ngành khoa học cây trồng tiến tiến hợp tác với trường ĐH UC DAVIS của Mỹ)
2. Chọn giống và nhân giống cây trồng
3. Bảo vệ thực vật
4. Công nghệ Rau, hoa quả và thiết kế cảnh quan
5. Dâu tằm và nuôi ong mật
6. Cử nhân nông nghiệp
Hệ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ):
1. Kỹ thuật trồng trọt
2. Chọn giống và nhân giống cây trồng
3. Bảo vệ thực vật
Hệ đào tạo cao đẳng:
Khoa học cây trồng
Hệ đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học
1. Bảo vệ thực vật
2. Khoa học cây trồng
*/ Các kết quả nghiên cứu chính
Giai đoạn 1956-1975
Đây là giai đoạn lịch sử hết sức quan trọng, đặt nền móng cho sự nghiệp nghiên cứu khoa học nông nghiệp của Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu được chuyển giao trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, tạo sự thay đổi lớn về mặt kỹ thuật trồng trọt, thể hiện trong các lĩnh vực sau :
· Nghiên cứu xây dựng nhiều quy trình kỹ thuật tăng năng suất lúa và các loại cây trồng khác. Kết quả nghiên cứu đã làm tăng nhanh năng suất các loại cây trồng, thiết thực góp phần vào công cuộc đấu tranh giải phóng đất nước.
· Nghiên cứu chuyển đổi mùa vụ, cơ cấu cây trồng trong đó thành công lớn nhất là chuyển đổi vụ lúa Chiêm sang vụ lúa Xuân do tập thể các nhà khoa học (Bao gồm Bùi Huy Đáp, Đinh Văn Lữ và Nguyễn Văn Luật, 1964).
· Thử nghiệm sản xuất thành công cà chua Xuân Hè trái vụ tại vùng Đồng bằng sông Hồng (Tạ Thu Cúc, 1968-1970)
· Nghiên cứu chọn tạo các loại giống cây trồng mới ngắn ngày, nhiều giống cây trồng mới đựợc chọn tạo và chuyển giao vào sản xuất như các giống lúa: Nông nghiệp 1 (NN1), 813 và 828 của Lương Đình Của, các giống Đông Xuân 1, Đông Xuân2, Đông Xuân3, Đông Xuân 4 và Đông xuân 5 của Vũ Tuyên Hoàng, các giống VN10 (NN 75-3), A4 (NN 75-5) của Trần Như Nguyện.
Giai đoạn 1976-1995
- Qui trình phá ngủ khoai tây, quy trình xử lý lạnh các loại cây rau (hành tỏi), cây hoa loa kèn trồng, sử dụng các chế phẩm tăng năng suất các loại cây lương thực, thực phẩm.
- Nhiều giống cây trồng mới được chọn tạo hơn hẳn các giống địa phương, như các giống lạc B 5000, Sen lai 75-23 , V79, các giống đậu tương M-103, DT-93, giống đậu xanh ĐX-04. Các giống lúa ĐH60, Nếp 44, đậu tương V48, cà chua MV1.
- Đã thành công trong nghiên cứu các quy trình kỹ thuật, chuyển giao nhiều tiến bộ kỹ thuật về cây ăn quả, cây rau như: Áp dụng thành công kỹ thuật ghép táo, ghép hồng; Nhập nội, chọn lọc và chuyển giao vào sản xuất giống bưởi POMELO (bưởi Đại học Nông nghiệp I), giống táo Thiện Phiến …
- Tham gia điều tra cơ bản sâu bệnh hại cây trồng ở miền Bắc và Tây Nguyên
- Nghiên cứu xây dựng vùng cách ly địa hình sản xuất khoai tây sạch bệnh và điều tra phát hiện bệnh Virus thực vật ở Việt Nam.
- Kết hợp với các nhà khoa học Bộ Nông nghiệp xây dựng tiêu chuẩn sắn lát khô của Việt Nam.
Giai đoạn 1996-2006
Có nhiều thành tựu trong nghiên cứu khoa học
+ Đã chọn tạo thành công và đưa ra trồng ngoài sản xuất các giống lúa thuần, lúa lai, đậu tương, cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt...
+ Xây dựng các quy trình kỹ thuật thâm canh lúa, ngô, các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau và hoa.
+ Nghiên cứu tác động của các loại thuốc hoá học đến sâu bệnh hại và môi trường.
+ Xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp các loại sâu bệnh hại cây trồng (IPM).
+ Nghiên cứu sử dụng các loại chế phẩm sinh học, vắc xin thực vật và các nguyên tố vi lượng cho các loại cây trồng nông nghiệp
+ Ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp (nuôi cấy mô)
+ Thu thập và bảo tồn nguồn gen các loại cây trồng nông nghiệp.
Giai đoạn 2000-2006 đã thực hiện :
- 5 dự án hợp tác với nước ngoài : Nhật (JICA) , Đan mạch (DANIDA), Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ.
- Chủ trì 4 đề tài và dự án cấp nhà nước.
- Chủ trì 4 đề tài cấp bộ trong điểm
- Chủ trì 31 đề tài cấp bộ.
- Chủ trì 71 đề tài cấp trường.
Tham gia phối hợp nghiên cứu với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước.
/ Các loại giống cây trồng & tiến bộ kỹ thuật được công nhận trong giai đoạn 2000-2006
|
Stt |
Tên Giống/TBKT được công nhận |
Tác giả/chủ trì |
|
1 |
Giống Lúa VL 20 |
PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan Bộ môn di tryền-Giống |
|
2 |
Giống cà chua TH7 |
PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh Bộ môn Di tryền-Giống |
|
3 |
Giống Đậu tương D140 |
TS. Vũ Đình Chính Bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc |
|
4 |
Phân bón qua lá Pomior |
PGS.TS. Hoàng Ngọc Thuận Bộ môn Rau- Hoa-Quả |
|
5 |
Quản lý tổng hợp bọ hà Cylasformicarius trên Khoai Lang |
PGS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh Bộ môn Côn trùng |
|
6 |
Quản lý tổng hợp (ICM) cây khoai tây ở Đồng bằng Sông Hồng |
PGS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh Bộ môn Côn trùng |
|
7 |
KIT chẩn đoán bệnh hại cây trồng |
GS.TS. Vũ Triệu Mân Bộ môn Bệnh cây |
+ Công nhận tạm thời
|
Stt |
Tên Giống được công nhận tạm thời |
Tác giả/chủ trì |
|
1 |
Giống cà chua HT21 |
PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh Bộ môn di tryền- Giống |
|
2 |
Giống lúa TN13-5 |
TS. Phan Hữu Tôn Bộ môn Công nghệ sinh học và phương pháp thí nghiệm |
*/ Danh sách các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện từ năm 2006
|
TT |
Mã số, tên chương trình, đề tài, dự án |
Cơ quan chủ trì, phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
Dự án hợp tác quốc tế |
|
|
|
|
1 |
Chương trình đào tạo đại học tiên tiến” Khoa học Cây Trồng” (Plant Science) |
Hợp tác với Đại Học California (Hoa Kỳ) |
Từ 2006- |
|
2 |
Chương trình đào tạo hướng nghiệp Khoa học nghề Làm vườn |
Hợp tác với Hà lan |
Từ 2006- |
|
3 |
Nghiên cứu về lúa lai F1 |
Hợp tác với Đại Học Kyushu, Nhật Bản |
Từ 2005- |
|
4 |
Đề xuất chính sách tài nguyên di truyền (GRPI) |
Hợp tác với Viện tài di truyền nguyên thực vật quốc tế (IPGRI, Rome, Italy) |
2004-2007 |
|
Đề tài hợp tác nghiên cứu theo nghị định thư |
|
|
|
|
1 |
Nghiên cứu sử dụng đất bền vững và phát triển nông thôn vùng núi phía Bắc (2006-2008) |
PGS TS Nguyễn Văn Đĩnh |
2006-2008 |
|
Nhiệm vụ bảo tồn quĩ gen |
|
|
|
|
1. |
Bảo tồn quĩ gen giống lúa |
TS Phan Hữu Tôn |
2006 |
|
Đề tài trọng điểm cấp Bộ |
|
|
|
|
1.1 |
B2006-11-02-TĐ:Nghiên cứu chế phẩm sinh học phòng trừ các bệnh hại cây trồng có nguồn gốc trong đất ở miền Bắc Việt Nam |
PGS TS Nguyễn Kim Vân |
2006-2007 |
|
Đề tài cấp Bộ |
|
|
|
|
2 |
B2006-11-04:Nghiên cứu đặc tính nông sinh học và một số giải pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng một số giống bưởi chọn lọc trồng ở Gia Lâm - Hà Nội |
TS. Đoàn Văn Lư
|
2006-2007 |
|
3 |
B2006-11-05:Đánh giá vai trò của côn trùng ký sinh trong quản lý tổng hợp (IPM) sâu hại đậu tương vùng Gia Lâm - Hà Nội. |
PGS.TS. Đặng Thị Dung |
2006-2007 |
|
4 |
B2006-11-06:Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc ở các tỉnh đồng bằng trung du Bắc Bộ |
TS. Vũ Đình Chính
|
2006-2007 |
|
5 |
B2006-11-07:Nghiên cứu tác dụng phun phân lá dâu xanh đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng, khả năng giải độc lá dâu đến kết quả nuôi tằm |
PGS.TS. Nguyễn Văn Long
|
2006-2007 |
|
6 |
B2006-11-08:Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật sản xuất rau cần quanh năm. |
ThS. Vũ Thanh Hải |
2006-2007 |
|
7 |
B2006-11-09:Đánh giá, chọn lọc tính chịu hạn và khả năng thích ứng cho vụ đông ở đậu tương |
PGS.TS. Vũ Đình Hòa |
2006-2007 |
|
8 |
B2006-11-10:Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng qua lá (penxibao, chitosan) kết hợp với GA3, µ-NAA đến sự sinh trưởng, trỗ cờ phun râu và năng suất của cây ngô (LVN10, Q2000) trồng trong điều kiện thiếu nước |
PGS.TS. Vũ Quang Sáng
|
2006-2007 |
|
9 |
B2006-11-11:Nghiên cứu vai trò ruồi bắt mồi trong biện pháp quản lý tổng hợp (IPM) rệp muội hại đậu rau và rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm- Hà Nội |
TS. Hồ Thị Thu Giang
|
2006-2007p> |
|
10 |
Duy trì và sử dụng các dòng tự phối để tạo các giống ngô rau lai quy ước |
ThS Nguyễn Việt Long |
2006-2007 |
|
Các đề tài nghiên cứu cơ bản |
|
|
|
|
1. |
6. 006.06: Nghiên cứu nâng cao hệ số sử dụng và hiệu suất sử dụng đạm của cây lúa |
TS Phạm Văn Cường |
2006-2008 |
|
2. |
6 007 06:Xác định chỉ thị phân tử DNA liên quan tính bất dục đực tế bào chất, khả năng duy trì và phục hồi hạt phấn lúa |
TS Phan Hữu Tôn |
2006-2008 |
|
3. |
6 006 08:Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trong đánh giá nguồn gen phục vụ chọn giống hoa lily (lilium SPP) ở VN |
TS Nguyễn Thị Phương Thảo |
2006-2008 |
*/ */ Danh sách các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện từ năm 2008 - 2010
|
TT |
Mã số, tên chương trình, đề tài, dự án |
Cơ quan chủ trì, phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
Đề tài độc lập cấp nhà nước |
|
|
|
|
1 |
32/2008ĐTĐL Ứng dụng các giải pháp sinh học trong tuyển chọn, phục tráng giống cói và xây dựng quy trình thâm canh tổng hợp nhằm phát triển sản xuất cói bền vững, hiệu quả cao tại các vùng trồng cói |
PGS TS Nguyễn Tất Cảnh |
2009 |
|
2 |
ĐTĐL.2010T/19 Nghiên cứu chuyển gen vào dòng cây vô phối tạo cam, quýt không hạt |
TS. Đoàn Văn Lư |
2010 |
|
3 |
ĐTĐL.2010T/19 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp nhện gié (Steneotarso-nemus spinki Smiley) hại lúa ở Việt Nam |
GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh |
2010 |
|
Nhiệm vụ bảo tồn quĩ gen |
|
|
|
|
1. |
Điều tra, đánh giá nguồn gen cây thuốc tắm của người dao đỏ ở Sapa – Lào Cai và đề xuất hướng dẫn sử dụng bền vững |
TS. Ninh Thị Phíp |
2009 |
|
Dự án sản xuất thử |
|
|
|
|
1 |
B2008-11-02DA: Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt nguyên chủng dòng bố mẹ và quy trình sản xuất hạt lai F1 tổ hợp lai hai dòng mới Việt Lai 24 |
ThS. Ngô Thị Hồng Tươi |
2008 |
|
2 |
B2009-11-04DA Hoàn thiện quy trình nhân dòng bố mẹ siêu nguyên chủng, nguyên chủng, quy trình sản xuất hạt lai F1 và quy trình canh tác giống lúa lai hai dòng mới TH5-1 |
TS. Trần Văn Quang |
2010 |
|
Đề tài trọng điểm cấp Bộ |
|
|
|
|
1 |
Chọn tạo giống đu đủ lai cho các tỉnh khu vực phía Bắc Việt Nam |
PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan |
2009 |
|
2 |
Xây dựng mô hình vườn cây mẹ trên cơ sở những giống cây ăn quả đã được bình tuyển nhằm cung cấp mắt ghép cho các vườn nhân giống tại Bắc Giang |
TS. Đoàn Văn Lưp> |
2009 |
|
3 |
NghNghiên cứu và xây dựng mô hình phân viên nén hữu cơ – vô cơ sản xuất từ các nguyên liệu địa phương cho một số cây màu tại huyện Lệ Thủy – Quảng Bình |
PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh |
2009 |
|
Đề tài cấp Bộ |
|
|
|
|
1 |
B2008-11-78 Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất và sử dụng chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma phòng trừ một số bệnh nấm hại vùng rễ cây rau thuộc họ cà, họ hoa thập tự và đậu, lạc ở vùng Hà Nội và phụ cận |
PGS.TS. Nguyễn Văn Viên |
2008 |
|
2 |
B2008-11-79 Thu thập và đánh giá các đặc tính nông sinh học của một số giống lạc địa phương làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống mới chống chịu tốt và chất lượng cao |
ThS. Bùi Xuân Sửu |
2008 |
|
3 |
B2008-11-80 Thu thập, phân loại, đánh giá nguồn gen hoa cây cảnh họ Hành (Liliaceae). Bước đầu tạo vật liệu cho chọn và nhân giống 1 số loài bằng kỹ thuật nuôi cấy mô và gây đột biến |
TS. Nguyễn Hạnh Hoa |
2008 |
|
4 |
B2008-11-81 Tạo giống cà chua lai chất lượng cao, phục vụ đa dụng, tăng khả năng kháng bệnh virus |
PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh |
2008 |
|
5 |
B2008-11-82 Nghiên cứu và ứng dụng các quy trình công nghệ mới trong chọn tạo dòng thuần và giống ngô đường lai |
PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng |
2008 |
|
6 |
B2009-11-116 Nghiên cứu sử dụng vài kỹ thuật trong sản xuất hoa, cây cảnh |
TS. Phạm Thị Minh Phượng |
2009 |
|
7 |
B2009-11-132 Xác định đặc trưng phân tử các loài thuộc chi Begomovirus (họ Geminiviridae) hại cà chua, ớt, đậu đỗ, sắn và đu đủ tại miền Bắc Việt Nam |
TS. Hà Viết Cường |
2009 |
|
8 |
B2009-11-139 Xây dựng mô hình hệ thống thủy canh NFT sản xuất rau an toàn chất lượng cao theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP |
TS. Nguyễn Quốc Vọngp> |
2009 |
|
9 |
B2009-11-133 Nghiên cứu đặc tính nông sinh học liên quan đến chịu mặn của các giống lúa vùng ven biển miền Bắc Việt Nam |
TS. Tăng Thị Hạnh |
2009 |
|
10 |
B2010-11-167 Nghiên cứu thành phần sâu, nhện hại hoa hồng, hoa cúc và biện pháp phòng chống tại Hà Nội và vùng phụ cận |
PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Oanh |
2010 |
|
11 |
B2010-11-170 NghNghiên cứu về tính kháng rầy nâu, rầy lưng trắng của một số giống lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng |
PGS.TS. Hồ Thị Thu Giang |
2010 |
|
|
B2010-11-183 Nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ hợp lý cho sản xuất dưa chuột hữu cơ tại Gia Lâm – Hà Nội |
PGS.TS. Phạm Tiến Dũng |
2010 |
|
|
|
|
|
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC & ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2006 - 2011
CỦA KHOA NÔNG HỌC
1/ Kết quả triển khai các đề tài nghiên cứu , chương trình dự án.
Trong giai đoạn 2006-2011 các nhà nghiên cứu của Khoa đã tổ chức tuyển chọn, đấu thầu thành công và thực hiện nhiều đề tài , chương trình nghiên cứu traong nhiều các lĩnh vực . Các kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài, chương trình được ứng dụng trực tiếp vào sản xuất, góp phần nâng cao năng suất , chất lượng , hiệu quả kinh tế của ngành Trồng trọt. (Bảng 1)
Bảng 1 : Số lượng đề tài nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong
giai đoạn 2006-2011.
|
Loại đề tài, dự án, hợp đồng chuyển giao kỹ thuật |
Năm học |
||||
|
2006-2007p> |
2007-2008 |
2008-2009 |
2009-2010 |
2010-2011 |
|
|
Đề tài nghị định thư |
1 |
1 |
1 |
- |
- |
|
Đề tài cấp Nhà Nước |
- |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Bảo tồn quý gen và ươm tạo công nghệ |
- |
- |
1 |
1 |
- |
|
Đề tài cấp Bộ trọng điểm |
1 |
3 |
5 |
4 |
- |
|
Đề tài cấp Bộ |
9 |
1 |
6 |
10 |
5 |
|
Đề tài cấp tỉnh và tương đương |
- |
4 |
2 |
|
2 |
|
Dự án sản xuất thử nghiệm |
- |
- |
2 |
2 |
- |
|
Đề tài cấp trường |
11 |
6 |
3 |
5 |
- |
|
Đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học |
12 |
11 |
15 |
17 |
25 |
|
Hợp đồng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật |
2 |
3 |
2 |
- |
- |
|
Tổng số |
34 |
27 |
36 |
40 |
33 |
Kết quả nêu ở bảng 1 cho thấy trong 5 năm liên tục tập thể các nhà nghiên cứu của khoa đã chủ trì tổng số 170 đề tài, dự án, các hợp đồng chuyển giao kỹ thuật (tính trung bình mỗi năm Khoa triển khai 34 đề tài, dự án các loại). Kết quả nêu ở bảng 1 cho thấy các nhà khoa học của khoa đã chủ trì nhiều đề tài dự án cấp nhà nước, nghị đinh thư, đề tại cấp bộ trong điểm , giải quyết những vấn đề khoa học kỹ thuật quan trọng của ngành Nông học. Bên cạnh các đề tài cấp bộ, các đề tài cấp cơ sở , nghiên cứu khoa học sinh viên được chú trọng, góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, tạo môi trường tốt phục vụ giảng dạy trong khoa.
Tính dến tháng 109/2011 tất cả các đề tài trong khoa đã triển khai đúng tiến độ , nghiệm thu đạt kết kết quả mức từ khá đến tốt.
* Các thành công chính trong các việc triển khai các đề tài, chương trình, dự án :
+ Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản
Đã tập trung giải quyết một số vấn đề: điều tra đánh giá nguồn gen cây thuốc tắm của người dao đỏ ở Sa pa, Lào cai và đề xuất hướng sử dụng bền vững; Nghiên cứu chế phẩm sinh học phòng trừ các bệnh hại cây có nguồn gốc trong đất ở miền Bắc Việt Nam có ứng dụng tốt trên nhiều địa phương; Nghiên cứu nâng cao hệ số sử dụng và hiệu suất sử dụng N của cây lúa; Duy trì và sử dụng các dòng ngô tự phối tạo giống ngô rau lai quy ước 2; Sử dụng các dòng bất dục đực TGMS chứa gen kháng bạc lá trong công tác chọn giống lúa lai hai dòng có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt;
+ Lĩnh vực chọn tạo giống cây trồng
Đến nay Khoa đã có 27 giống cây trồng và tiến bộ kỹ thuật, được công nhận. Các giống lúa, màu, cây ăn quả, rau mới được trồng ở nhiều vùng miền của đất nước. Các sản phẩm điển hình là: các giống lúa ĐH104, Việt lai 20, TN13-5, giống đậu xanh ĐX044, đậu tương M103, DN42, ĐH93, D140, giống cà chua MV1, HT7, HT9, HT10, HT21, HT42, HT60, HT144 .... Trong giai đoạn 2006-2011 tập thể khoa nông học đã có nhiều giống cây trồng, sản phẩm được hội đồng khoa học Bộ NN & PTNT và cơ quan quản lý công nhận
Bảng 2 : Danh mục các loại giống cây trồng, sản phẩm của khoa Nông học
được công nhân giai đoạn 2006-2011
|
TT |
Tên sản phẩm |
Tác giả |
Thời gian được công nhận |
|
|
Giống, sản phẩm công nhận chính thức |
|
|
|
1 |
Giống lúa lai TH5-1 tại các tỉnh miền Bắc, được công nhận giống cây trồng mới cấp Quốc Gia |
PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm và Cộng sự |
3642QĐ/BNN-TT, ngày 30/11/2006 |
|
2 |
Giống lúa lai VL24 tại các tỉnh miền Bắc, được công nghệ giống cây trồng mới cấp Quốc Gia |
PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan và cộng sự |
88/QĐ-TT-CLT ngày 22/4/2008 |
|
3 |
Đang ký thương hiệu và chọn tạo các giống cà chua lai chất lượng cao HT42, HT60, HT144 (quả nhỏ) |
PGS. TS. Nguyễn Hồng Minh |
- Được công nhận bản quyền thương hiệu giống cà chua lai “HT” - Tháng 5/2011 |
|
4 |
Giống lúa lai 3 dòng CT16 trong vụ xuân tại các tỉnh phía Bắc được công nhận cho sản xuất thử |
PGS. TS. Nguyễn Thị Trâm và CS Viện SHNN |
556/QĐ-TT-CLT ngày 28/12/2009 |
|
|
Giống công nhận sản xuất thử |
|
|
|
5 |
- Giống đu đủ 9 - Giống đu đủ VNĐ10 |
PGS.TS Nguyễn Văn Hoan và cộng sự |
540/QĐ-TT-CNN, ngày 06/12/2010 |
+ Lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng
Đã nghiên cứu thành công việc ứng dụng các giải pháp sinh học trong tuyển chọn, phục tráng giống cói và xây dựng quy trình thâm canh tổng hợp nhằm phát triển sản xuất cói bền vững, hiệu quả cao tại các vùng trồng cói; Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật và các kỹ thuật sản xuất cây trồng tiến bộ; công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng, kỹ thuật sản xuất rau an toàn, sản xuất hoa cây cảnh; Nghiên cứu xây dựng nhiều mô hình thâm canh cây trồng đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững; Nghiên cứu xây dựng một số mô hình cây trồng xen, cây che phủ, cải tạo đất trống đồi núi trọc; Nghiên cứu áp dụng biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) trên cây lúa và cây ngô; Nghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp nhện gié hại lúa ở Việt nam; Ứng dụng thiên địch (bọ xít bắt mồi và nấm Metarhizium sp.) phòng chống sâu hại rau họ hoa thập tự (sâu tơ, bọ nhảy) trong sản xuất rau an toàn vùng Hà Nội; Nghiên cứu quy trình kỹ thuật thâm canh kê (Setaria italica Beauv.) và kê chân vịt (Eleusine coracana Gaert.) để sản xuất thực phẩm chức năng;
2/ Kết quả chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Đã chuyển giao công nghệ sản xuất cà chua chất lượng cho Thái Bình, Hải Dương và nhiều tỉnh khác,đang chuyển giao công nghệ sản xuất hạt lúa lai cho Bắc Ninh, chuyển giao các quy trình thâm canh cây trồng như lúa, ngô, đâu tương, lạc, rau ... với tổng số tiền chuyển giao lên tới hàng tỷ đồng.
3/ Tổ chức các hội thảo, xuất bản
Mỗi năm khoa tổ chức hội nghị khoa học khoa một lần,có sự tham gia của các nhà khoa học trong và ngoài Khoa, các nghiên cứu sinh, học viên cao học. Thông qua hội nghị mà các vấn đề khoa học được đưa ra tranh luận sôi nổi, góp phần cung cấp các thông tin mới, có tác dụng thúc đẩy công tác nghiên cứu của cán bộ, giáo viên trong Khoa. Trong giai doạn 5 năm Khoa đã tổ chức 15 hội thảo khoa học, trong đó có 3 hội thảo quốc tế.
Trong giai đoạn 2006-2011, khoa Nông học đã có 212 bài báo đăng trong nước và 60 bài báo đăng ở tạp chí nước ngoài đảm bảo chất lượng. Trên cơ sở kết quả các đề tài nghiên cứu đã viết 20 cuốn sách chuyên môn phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Bảng 3 : Số lượng các bài báo khoa học được công bố trong giai đoạn 2006-2011
|
Loại tạp chí, tài liệu |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
8/2011 |
|
Tạp chí trong nước |
3 |
25 |
64 |
40 |
30 |
36 |
|
Tạp chí nước ngoài |
9 |
20 |
7 |
18 |
15 |
7 |
|
Số sách chuyên môn công bố các kết quả nghiên cứu |
- |
2 |
- |
8 |
- |
- |
|
Số bài báo/cán bộ nghiên cứu |
1 |
0,6 |
1 |
1 |
0,6 |
- |
Nhận xét kết quả nghiên cứu & chuyển giao công nghệ : Giai đoạn 5 năm 2006-2011 tập thể các nhà nghiên cứu trong khoa đã hoàn thành tốt nhiệm vụ khoa học công nghệ do Trường và các cấp quản lý giao phó. Các giảng viên, kỹ thuật viên nhiệt tình, tinh thần quyết tâm cao vượt qua khó khăn như nguồn kinh phí hạn hẹp, điều kiện cơ sở vật chất chưa đầy đủ, luôn phấn đấu cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của Khoa, Trường .
Nhiều thành tựu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ đã được các cơ quan quản lý, thực tế sản xuất đánh giá cao và có tác dụng to lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ ”Công nghiệp hoá và hiện đại hoá” đất nước.
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2011
Ban chủ nhiệm khoa Nông học




















