|
Giới thiệu chung
Bí thư: TS.
Vũ Văn Liết
Phó bí thư:
PGS.TS. Trần Đức Viên
Uỷ Viên thường vụ: GS.TS. Đỗ Kim
Chung
TS. Nguyễn Ích Tân
PGS.TS. Lương Văn Vượt
Địa chỉ
liên hệ:
Gác 2 - Nhà Hành chính
Điện thoại: 8276346 - máy lẻ: 225
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG
BỘ NHIỆM KỲ 27
|
1 |
Vũ Văn Liết |
Phó Hiệu trưởng |
|
2 |
Trần Đức Viên |
Hiệu trưởng |
|
3 |
Hoàng Văn Bình |
Trưởng phòng CTCT - CTSV |
|
4 |
Đinh Văn Chỉnh |
Phó hiệu trưởng |
|
5 |
Đỗ Kim Chung |
Trưởng khoa KT & PTNT |
|
6 |
Bùi Bằng Đoàn |
Trưởng phòng Tài vụ |
|
7 |
Nguyễn Văn Đĩnh |
Trưởng khoa Sau đại học |
|
8 |
Nguyễn Thế Hùng |
Trưởng khoa Nông học |
|
9 |
Nguyễn Hữu Ngoan |
Phó Hiệu trưởng |
|
10 |
Nhuyễn Hữu Nam |
Trưởng khoa Thú y |
|
11 |
Lê Thị Ngân |
Trưởng khoa Mác lê |
|
12 |
Nguyễn Ích Tân |
Trưởng phòng TCCB |
|
13 |
Nguyễn Xuân Thành |
Trưởng khoa Đất & Môi trường |
|
14 |
Nguyễn Xuân Trạch |
Trưởng khoa Chăn nuôi - Thuỷ sản |
|
15 |
Lương Văn Vượt |
Trưởng khoa Cơ điện |
DANH SÁCH ĐẢNG VIÊN TỪ NĂM 2001 - 2004
|
Nội dung |
Năm |
Tổng |
|
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
|
Tổng số Đảng viên |
511 |
529 |
538 |
531 |
|
|
Số
đảng viên bị xoá tên |
1 |
0 |
1 |
3 |
5 |
|
Số
đảng viên được công nhận chính thức |
36 |
71 |
54 |
65 |
226 |
|
Số
đảng viên mới kết nạp |
48
|
65 |
68 |
38 |
219 |
|
Số
đảng viên là nữ |
18 |
25 |
34 |
21 |
95 |
|
Đảng viên là dân tộc ít người |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
Đảng viên trong các tôn giáo |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Đảng viên là đoàn viên TNCS HCM |
40 |
50 |
44 |
25 |
159 |
|
Sinh viên |
40 |
44 |
37 |
25 |
146 |
|
Tuổi đời |
|
|
|
|
|
|
Từ
30 tuổi trở xuống |
40 |
50 |
42 |
25 |
157 |
|
Từ
31 đến 40 |
2 |
5 |
13 |
8 |
28 |
|
Từ
41 đến 50 |
6 |
10 |
9 |
3 |
26 |
|
Từ
51 tuổi trở lên |
|
|
4 |
2 |
6 |
|
Trình độ học vấn chuyên môn, nghiệp vụ |
|
|
|
|
|
|
Phổ thông cơ sở |
|
|
|
|
|
|
Phổ thông trung học |
4 |
3 |
2 |
0 |
9 |
|
Trung học chuyên nghiệp |
1 |
0 |
2 |
1 |
4 |
|
Cao đẳng và đại học |
41 |
52 |
50 |
33 |
176 |
|
Thạc sĩ |
0 |
6 |
6 |
2 |
14 |
|
Tiến sĩ |
2 |
4 |
8 |
2 |
16 |
|
Tổng số Chi bộ |
30 |
30 |
30 |
31 |
|
| Số
chi bộ có kết nạp Đảng viên |
11 |
15 |
22 |
16 |
|
Đầu
trang
|
THÀNH UỶ HÀ NỘI
ĐẢNG UỶ TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP I
==================
Số: 84-HDQT/ĐU |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 24 tháng
7 năm 2003 |
QUY
TRÌNH CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG
- Căn cứ vào
Ðiều lệ Ðảng Cộng sản Việt Nam (khoá IX).
- Theo hướng
dẫn số 04-HD/TCTW của BTC Trung ương Ðảng ngày 05/02/2002, Hướng dẫn một số
vấn đề cụ thể về thi hành Ðiều lệ Ðảng và Hướng dẫn số 05-HD/TCTW của BTC
Trung ương Ðảng ngày 26/02/2002, Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ
công tác đảng viên.
- Căn cứ vào
các Nghị quyết của Ðảng uỷ trường ÐHNN I nhiệm kỳ 25 về công tác xây dựng Ðảng
nói chung và công tác phát triển đảng viên nói
riêng.
Ban tổ chức
Ðảng uỷ tổng hợp, hướng dẫn công tác phát triển đảng viên trong Ðảng bộ trường
như
sau:
I-
Xây dựng và thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên
1- Yêu cầu:
- Bảo đảm đúng phương
châm, phương hướng, tiêu chuẩn, điều kiện kết nạp đảng viên của Ðảng.
- Các chi bộ
xây dựng kế hoạch kết nạp đảng viên hàng năm.
2- Nội dung:
a- Tạo nguồn bồi dưỡng
cảm tình đảng: Trên cơ sở bảo đảm chất lượng, đổi mới công tác giáo dục, nâng
cao ý thức tự giác phấn đấu của quần chúng vì lý tưởng của Ðảng, thông qua
phong trào thi đua dạy; học và lao động sáng tạo, để tạo nguồn bổ sung nhân tố
mới cho Ðảng. Chi bộ đánh giá, phân tích chất lượng quần chúng để xây dựng kế
hoạch kết nạp đảng viên; tổ chức tuyên truyền, giáo dục; chỉ đạo các tổ chức
quần chúng: Công đoàn, Ðoàn thanh niên, Hội SV giáo dục, lựa chọn (công đoàn
viên và đoàn viên) ưu tú giới thiệu với chi bộ xem xét công nhận cảm tình
Ðảng.
- Thông qua
các đợt học Nghị quyết của Ðảng, chủ trương chính sách của Nhà nước, các hoạt
động của tổ chuyên môn, của đơn vị (đối với CBCC); thông qua học chính trị đầu
khoá, đầu năm học, các hoạt động của Ðoàn, Hội sinh viên (đối với SV) nhằm bồi
dưỡng nhận thức, lập trường, quan điểm và động cơ rèn luyện phấn đấu vươn lên
Ðảng của quần chúng.
- Công đoàn,
Ðoàn thanh niên, Hội sinh viên trường thường xuyên phát động phong trào rèn
luyện phấn đấu vào Ðảng trong CBCC và sinh viên toàn trường. Sau mỗi học kỳ
các Công đoàn bộ phận, các chi đoàn đánh giá, bình bầu, phân loại công đoàn viên ; đoàn viên TN theo tiêu chuẩn
rèn luyện phấn đấu đã được Ðảng uỷ thông qua, lập danh sách công đoàn viên,
đoàn viên ưu tú giới thiệu với chi bộ.
b- Chi bộ
phân công đảng viên chính thức giúp đỡ và giao nhiệm vụ cho quần chúng để thử
thách.
c- Ðịnh kỳ
hàng
quý chi bộ xem xét, lựa chọn quần chúng ưu tú vào danh sách cảm tình Ðảng; đưa
cảm tình Ðảng không đủ tiêu chuẩn ra khỏi danh sách; xét đề nghị cho cảm tình
đảng có triển vọng đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Ðảng; xét quyết định cho
cảm tình Ðảng (đã học lớp bồi dưỡng, qua kiểm tra có nhận thức tốt về Ðảng)
được làm thủ tục xem xét kết nạp vào Ðảng và thông báo cho tổ chức quần chúng
trong đơn vị chi bộ phụ trách biết để tiếp tục theo dõi giúp đỡ cảm tình đảng.
II-
Trình tự xét kết nạp đảng viên
Qua thực tế rèn luyện phấn đấu, cảm tình
đảng đã học lớp bồi dưỡng nhận thức về Ðảng (có giấy CN) có triển vọng trở
thành đảng viên (đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo Ðiều lệ Ðảng quy định cũng
như các tiêu chuẩn đã được Ðảng uỷ trường cụ thể hoá) thì chi bộ cho làm thủ
tục để xét kết nạp vào Ðảng gồm các bước như sau:
1- Người vào
Ðảng phải tự viết đơn (không
đánh máy), trình bày rõ những nhận thức của mình về
mục đích, lý tưởng của Ðảng, về động cơ xin vào Ðảng.
2- Người vào
Ðảng tự khai lý lịch đầy đủ, rõ
ràng, trung thực và phải chịu trách nhiệm về nội dung đã khai; nếu có điều gì
không hiểu và không nhớ phải báo cáo với chi bộ.
3- Thẩm tra
lý lịch của người xin vào Ðảng:
- Chi uỷ
giới thiệu đảng viên hay chi uỷ viên hoặc đề nghị gửi
phiếu thẩm tra đến cấp uỷ cơ sở hoặc cơ quan nơi cần đến để thẩm tra
và cùng với lý lịch của người xin vào Ðảng lên BTC Ðảng uỷ trường (thông qua
VP Ðảng uỷ).
- BTC Ðảng
uỷ kiểm tra, đóng dấu giáp lai vào các trang trong lý lịch của người xin vào
Ðảng (chưa nhận xét, ký tên, đóng dấu xác nhận vào lý lịch); viết giấy giới
thiệu cho đảng viên hay chi uỷ viên được chi bộ cử đi thẩm tra lý lịch, hoặc
viết phiếu thẩm tra gửi cấp uỷ cơ sở nơi cần đến thẩm tra.
- Trách
nhiệm của đảng viên hoặc chi uỷ viên được cử đi thẩm tra lý lịch phải có trách
nhiệm cao, công tâm, am hiểu nghiệp vụ và có hiểu biết về người xin vào Ðảng. Kết thúc đợt thẩm tra phải làm văn bản báo cáo trung thực
với chi uỷ những nội dung được giao thẩm tra và chịu trách nhiệm trước Ðảng về
những nội dung đó.
- Chi uỷ ghi
nhận xét vào lý lịch của người xin vào Ðảng.
- Ðảng uỷ
trường tổng hợp kết quả thẩm tra, ghi nhận xét, ký tên đóng dấu vào lý lịch
của người xin vào Ðảng.
4- Ðảng viên
chính thức giới thiệu
người xin vào Ðảng là những đảng viên được chi bộ phân công giúp đỡ người vào
Ðảng. Ðối với người vào đảng hết tuổi sinh hoạt Ðoàn phải
có 2 đảng viên chính thức giúp đỡ giới thiệu; người còn sinh hoạt trong tổ
chức Ðoàn thanh niên cần 1 đảng viên chính thức và BCH Ðoàn trường giới thiệu.
- Ðảng viên
giới thiệu là đảng viên công tác, lao động, học
tập? với người được giới thiệu vào đảng trong cùng một đơn vị thuộc phạm vi
Ðảng bộ trường có thời gian ít nhất là 1 năm.
- Nếu đảng
viên giúp đỡ người vào đảng chuyển công tác, thay đổi chỗ ở thì chi bộ phân
công đảng viên chính thức khác theo dõi, giúp đỡ người vào đảng được liên tục
(không nhất thiết đảng viên đó cùng công tác với người vào đảng ít nhất là 1
năm).
- Ðảng viên
chính thức khi giới thiệu người vào đảng phải viết giấy giới thiệu (theo
mẫu) và chịu trách nhiệm trước đảng về những nội dung đó.
5- BCH Ðoàn
thanh niên trường giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Ðảng:
- Chi đoàn
họp toàn thể thông qua đơn, kiểm điểm cá nhân quá
trình rèn luyện phấn đấu, lý lịch và kết quả phấn đấu của cảm tình Ðảng, xét
và bỏ phiếu kín tín nhiệm giới thiệu người vào Ðảng. Kết quả phiếu phải đạt
75% trên tổng số đoàn viên của chi đoàn trở lên sẽ đưa
lên BCH liên chi đoàn xét.
- BCH Liên
chi đoàn xét và bỏ phiếu tín nhiệm giới thiệu nếu đạt 75% số phiếu trên tổng
số UV BCH liên chi đoàn trở lên sẽ giới thiệu tiếp lên BCH Ðoàn trường.
- BCH Ðoàn
trường xét nếu đạt 75% số phiếu tín nhiệm giới thiệu trên tổng số UV BCH Ðoàn
trường trở lên thì ra Nghị quyết giới thiệu đoàn
viên ưu tú vào Ðảng Cộng sản Việt Nam. Nội dung Nghị quyết cần nêu rõ những ưu
điểm, khuyết điểm của đoàn viên về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng
lực công tác, quan hệ quần chúng; chịu trách nhiệm về những nội dung giới
thiệu và tiếp tục giáo dục bồi dưỡng người vào Ðảng trở thành đảng viên chính
thức.
Nghị quyết
này được gửi kèm biên bản của chi đoàn, liên chi đoàn nơi đoàn viên đang sinh
hoạt cùng số phiếu giới thiệu.
6- Lấy ý
kiến nhận xét của tổ chức quần chúng đối với người xin vào Ðảng:
a- Nơi làm
việc: Lấy ý kiến của tổ Công đoàn và BCH Công đoàn bộ phận thuộc phạm vi lãnh
đạo của chi bộ mà người xin vào Ðảng là thành viên. Chi uỷ tổ chức xin ý kiến
trực tiếp một cách chu đáo, chặt chẽ khách quan bằng các hình thức phù hợp.
b- Nơi ở:
chi uỷ nơi có người xin vào đảng lấy ý kiến trực tiếp hoặc gửi phiếu lấy ý
kiến chi uỷ nơi ở của người xin vào Ðảng.
c- Chi uỷ
tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi làm việc, nơi ở đối với
người xin vào Ðảng (theo mẫu), báo cáo chi bộ kèm
theo ý kiến của các tổ chức đã góp ý.
7- Chi bộ
xét đề nghị kết nạp đảng viên:
- Chi bộ xem
xét: đơn xin vào Ðảng; lý lịch của người xin vào Ðảng; giấy giới thiệu của
đảng viên chính thức; Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Ðảng (nếu là
đoàn viên) của BCH Ðoàn trường; ý kiến nhận xét của tổ chức công đoàn (nếu là
CBCC).
- Nếu được
2/3 số đảng viên chính thức của chi bộ trở lên tán thành kết nạp người xin vào
Ðảng thì chi bộ ra nghị quyết (có mẫu) đề nghị Ðảng uỷ trường xem xét quyết
định. Tất cả hồ sơ sau khi chi bộ xem xét được gửi về BTC Ðảng uỷ trường (tại
VP Ðảng uỷ trường).
8- Ðảng uỷ
xem xét kết nạp đảng viên:
- Hàng quý
Ðảng uỷ trường xem xét kết nạp người xin vào đảng.
- Trước khi
đưa ra Ðảng uỷ trường xem xét, BTC Ðảng uỷ tiến hành kiểm tra lý lịch của
người xin vào Ðảng và các văn bản của chi bộ; kết quả kiểm tra xét duyệt của
BTC Ðảng uỷ được niêm yết trước VP Ðảng uỷ và VP các khoa để trưng cầu ý kiến
trước khi BTC trình Ðảng uỷ xem xét.
- Tập thể
Ðảng uỷ thảo luận, biểu quyết nếu được 2/3 số đảng uỷ viên trở lên tán thành thì Ðảng uỷ trường ra Nghị quyết kết nạp đảng viên.
9- Tổ chức
lễ kết nạp đảng viên:
Khi có quyết
định kết nạp đảng viên của Ðảng uỷ trường, chi bộ tổ chức lễ kết nạp đảng
viên. Lễ kết nạp đảng viên phải được tổ chức trang nghiêm, tiến hành kết nạp
từng người một (nếu kết nạp từ 2 người trở lên trong cùng một buổi lễ).
Trang trí và
nội dung chương trình buổi lễ kết nạp theo hướng
dẫn chung của BTC Trung ương.
III-
Trình tự xét công nhận đảng viên chính thức
1- Ðảng viên
dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viên mới do Ðảng uỷ
trường tổ chức và cấp giấy chứng nhận.
2- Sau 12
tháng kể từ ngày chi bộ làm lễ kết nạp, đảng viên dự bị viết bản tự kiểm điểm
đề nghị chi bộ xét, công nhận đảng viên chính thức.
3- Ðảng viên
được phân công giúp đỡ viết bản nhận xét,
nội dung nhận xét nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm về lập trường tư tưởng đạo đức
lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị, báo cáo
chi bộ.
4- Có bản
nhận xét của tổ chức đoàn thể đối với đảng viên dự bị,
với hình thức tổ chức và thủ tục lấy ý kiến nhận xét được tiến hành nơi công
tác và nơi ở như ý a, b điểm 6 mục II (đối với CBCC) và
như ý 1, 2 của điểm 5 mục II (đối với SV) trong quy trình này .
5- Chi uỷ
nơi có đảng viên dự bị sinh hoạt, tổng hợp ý kiến nhận xét
của tổ chức đoàn thể đối với đảng viên dự bị, kèm theo
ý kiến của từng tổ chức đoàn thể, báo cáo chi bộ. Chi bộ xem xét ra Nghị quyết
đề nghị Ðảng uỷ trường xét công nhận đảng viên chính thức tương tự như
điều 7, điều 8 mục II của bản quy trình này.
6- Sau khi
có quyết định của Ðảng uỷ trường công nhận đảng viên chính thức,
chi bộ công bố quyết định đó trong hội nghị chi bộ gần nhất.
IV- Thủ tục
xoá tên đảng viên dự bị
- Ðảng viên
dự bị vi phạm tư cách đảng viên, chi bộ xem xét
biểu quyết nếu có 2/3 số đảng viên chính thức trong chi bộ trở lên đồng ý xoá
tên đảng viên dự bị thì ra Nghị quyết (biên bản) báo cáo Ðảng uỷ trường.
- Trước khi
Ðảng uỷ xét UBKT Ðảng uỷ kiểm tra về thủ tục văn bản và cho ý kiến kết luận.
- Ðảng uỷ
xét, biểu quyết nếu có 2/3 số Ðảng uỷ viên đồng ý xoá tên đảng viên dự bị thì ra quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên
dự bị.
V-
Tiêu chuẩn xét công nhận cảm tình đảng
và kết nạp Đảng viên
1- Tiêu
chuẩn xét công nhận cảm tình đảng :
- Chấp hành
tốt các chủ trương chính sách của Ðảng, Nhà nước, quy định của trường.
- Có lập
trường tư tưởng, phẩm chất đạo đức tư cách tốt, sống khiêm tốn, giản dị, cầu
tiến và hoà mình với tập thể.
- Không vi phạm nội quy, quy chế của trường, tích cực đấu
tranh chống các TNXH, xây dựng môi trường sống lành mạnh.
- Ðói với
CBCC có nhiều thành tích trong công tác chuyên môn, công tác xã hội và đoàn
thể được bình bầu là lao động giỏi và công đoàn
viên xuất sắc. Ðối với sinh viên có nhiều thành tích trong công tác học tập và
rèn luyện, kết quả học tập theo chiều hướng tiến bộ, điểm TBC của năm thứ nhất
đạt 6,5 trở lên và không có môn thi lại; hết năm thứ 2 phải đạt 6,8 trở lên và
bị không quá 1 môn thi lại; hết năm thứ 3 điểm TBC phải đạt 7,0 trở lên và bị
không quá 2 môn thi lại; hết kỳ I năm thứ 4 phải đạt 7,5 trở lên và không quá
3 môn thi lại.
- Ðược quần
chúng tín nhiệm giới thiệu.
2- Tiêu
chuẩn xét kết nạp đảng viên
- Ðủ điều
kiện và tiêu chuẩn trở thành đảng viên như
Ðiều 1 Ðiều lệ Ðảng Cộng sản Việt Nam (khoá IX) quy định.
- Lịch sử
chính trị rõ ràng không vi phạm những điều cấm mà
Bộ Chính trị quy định.
- Có tinh
thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH thể hiện tận
tuỵ trong công việc được giao hết lòng vì sinh viên, vì sự nghiệp giáo dục -
đào tạo và NCKH của trường, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Ðảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết của Ðảng uỷ, của Chi bộ
cũng như các chủ trường phương hướng nhiệm vụ của trường, của đơn vị.
- Cần kiệm,
liêm chính, chí công, vô tư. Không tham nhũng và kiên
quyết đấu tranh chống tham nhũng và các TNXH; đấu tranh chống các biểu hiện
tiêu cực khác. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung
thực, không cơ hội, đoàn kết cộng tác chặt chẽ với đồng nghiệp, với bạn bè,
gắn bó với quần chúng được quần chúng tín nhiệm.
- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm
đường lối của Ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá
chuyên môn đủ năng lực và gương mẫu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
+ Ðối với
CBCC ít nhất có 2 năm liên tục là lao động giỏi,
cán bộ giảng dạy giỏi và công đoàn viên xuất sắc; gia đình được công nhân là
gia đình văn hoá.
+ Ðối với
sinh viên năm thứ nhất và năm thứ 2 điểm TBC đạt 7,0 trở lên, năm thứ nhất
không có môn thi lại, năm thứ 2 bị không quá 1 môn thi lại. Năm thứ 3 đạt điểm
TBC 7,5 trở lên bị không quá 2 môn thi lại. Năm thứ 4 điểm TBC đạt 8,0
trở lên và cũng không quá 2 môn thi lại. Nhiệt tình
tham gia và hoàn thành tốt nhiệm vụ của lớp, của Ðoàn và HSV.
- Số phiếu
tín nhiệm giới thiệu sau khi lấy ý kiến của các tổ chức đoàn thể thuộc đơn vị phải đạt ít nhất 75% trên tổng số
quần chúng trong tổ chức đoàn thể đó. t
Văn bản này
thay thế các văn bản hướng dẫn trước đây và thống nhất thực hiện trong toàn
Ðảng bộ kể từ ngày ký . Trong quá trình thực hiện,
quy trình có thể sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của Ðảng
bộ.
| |
ĐẢNG UỶ TRƯỜNG
ĐH NÔNG NGHIỆP I
Trưởng ban tổ chức |
Đầu trang
|
THÀNH UỶ HÀ NỘI
ĐẢNG UỶ TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP I
==================
Số: 85-HD/ĐU |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 24 tháng
7 năm 2003 |
HƯỚNG DẪN
TRANG TRÍ VÀ TRÌNH TỰ CÁC NỘI DUNG
ĐẠI HỘI CHI BỘ
VÀ LỄ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN
-
Căn cứ vào Hướng dẫn số 04-HD/TCTW ngày 5/2/2002 của Ban Tổ chức TW Ðảng hướng
dẫn một số vấn đề cụ thể về thi hành Ðiều lệ Ðảng.
- Căn cứ vào Quy chế bầu cử trong
Ðảng ban hành theo Quy định số 77-QÐ/TW ngày
22/6/2000 của Bộ Chính trị.
Ban tổ chức Ðảng uỷ trường Ðại học
Nông nghiệp I tổng hợp hướng dẫn trình tự tiến hành
các nội dung trong Ðại hội chi bộ và trong Lễ kết nạp đảng viên như sau:
I-
Trang trí trong đại hội chi bộ và lễ kết nạp đảng viên
(Nhìn
từ dưới lên)
| |
ĐẢNG
CSVN QUANG VINH |
|
| |
Cờ Đảng |
|
Cờ tổ quốc |
|
| |
Khẩu hiệu |
Ảnh bác |
Khẩu hiệu |
|
| |
hành
động (1) |
Hoa |
hành
động (2) |
|
| |
Tiêu
đề Đại hội chi bộ |
|
| |
(Hoặc
Lễ kết nạp đảng viên) |
|
- Tiêu đề Ðại hội: Chi bộ A
Ðại hội nhiệm kỳ
- Tiêu đề Lễ kết nạp đảng
viên: Chi
bộ A
Lễ kết nạp đảng viên mới
- Khẩu hiệu hành động:
1- Suốt đời hy sinh phấn
đấu
cho chủ
nghĩa cộng sản.
2- Sống chiến đấu lao động và học tập theo gương
bác hồ vĩ đại .
II-
Trình tự tiến hành các nội dung Ðại hội chi bộ
1- Chào cờ
(hát Quốc ca, Quốc tế ca)
2- Khai mạc, tuyên bố lý do, giới
thiệu đại biểu
3- Bầu chủ tịch điều hành Ðại hội,
bầu thư ký Ðại hội .
4- Ðọc báo cáo tổng kết đánh giá
nhiệm kỳ cũ, phương hướng NK mới.
5- Ðại hội thảo luận báo cáo.
6- Phát biểu của đại diện cấp uỷ
cấp trên.
7- Thực hiện việc bầu cử: theo Quy
chế bầu cử trong Ðảng ban hành theo Quyết định số 77-QÐ/TW ngày 22/6/2000 của
Bộ Chính trị , việc bầu cử trong Ðảng bằng phiếu
kín ở các cấp gồm:
7.1- Bầu Ban chấp hành:
- Bầu BCH Ðảng bộ, Chi bộ (gọi tắt là
cấp uỷ)
- Bầu Ban Thường vụ, Bí
thư, Phó Bí thư, UBKT, Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm
UBKT Ðảng uỷ (trong phiên họp đầu tiên của BCH Ðảng bộ khoá mới).
- Bầu Bí thư,
Phó Bí thư chi bộ ngay sau khi bầu chi uỷ (đối với ÐH chi bộ).
- Bầu đại biểu dự Ðại hộ cấp trên.
7.2- Thủ tục bầu cử chi uỷ:
a- Chi uỷ triệu tập Ðại hội
chuẩn bị để Chủ tịch Ðại hội báo cáo với Ðại hội về yêu cầu, tiêu chuẩn, số
lượng các thành viên của chi uỷ khoá mới (chi uỷ triệu tập Ðại hội chuẩn bị
nội dung này cùng với báo cáo tổng kết và phương hướng, trình Thường vụ Ðảng
uỷ trường duyệt trước khi tổ chức Ðại hội ); sau đó Ðại hội thảo luận biểu
quyết thông qua về số lượng chi uỷ.
b- Lập danh sách bầu cử:
-
ứng
cử: đảng viên chính thức trong chi bộ đều có quyền ứng cử.
- Ðề cử: Tất cả đảng viên trong chi
bộ có quyền đề cử đảng viên chính thức trong chi bộ vào danh sách bầu cử
- Ðoàn chủ tịch tổng hợp danh sách
ứng cử, đề cử, xem xét việc cho rút khỏi danh sách; lập danh sách bầu cử; Ðại
hội biểu quyết thông qua danh sách bầu cử. Số lượng
các thành viên trong danh sách bầu cử chi uỷ phải nhiều hơn (hoặc ít nhất phải
bằng) số lượng chi uỷ cần bầu đã được Ðại hội thông
qua.
c- Bầu ban kiểm phiếu:-
Ban kiểm phiếu do đoàn chủ tịch giới thiệu, Ðại hội biểu quyết thông qua gồm
một số đảng viên chính thức không có tên trong danh sách bầu cử. Số lượng ban
kiểm phiếu ở Ðại hội chi bộ từ 2 - 3 đồng chí.
- Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ: hướng
dẫn cách thức bỏ phiếu, phát phiếu, thu phiếu, kiểm phiếu bầu, lập biên bản
kiểm phiếu, công bố kết quả bầu cử, kết quả trúng cử, niêm phong phiếu bầu
chuyển cho đoàn chủ tịch để bàn giao do chi uỷ khoá mới lưu trữ theo quy định
trong 3 tháng.
- Ban kiểm phiếu làm việc độc lập,
không ai được đến nơi ban kiểm phiếu đang làm việc.
d- Phiếu bầu ở Ðại hội chi bộ:
- Có điều kiện thì in sẵn họ, tên
theo danh sách bầu cử (thứ tự tên theo vần A,B,C...) đã được Ðại hội thông
qua; nếu không thì người bầu tự viết họ, tên người mình tín nhiệm trên một cỡ
giấy thống nhất do ban kiểm phiếu Ðại hội phát hành có đóng dấu của Ðảng uỷ ở
góc trái phía trên của phiếu, hoặc chữ ký của đồng chí bí thư chi bộ triệu tập
Ðại hội ở mặt sau của phiếu.
- Người bầu cử nếu không bầu cho ai
trong danh sách bầu cử thì gạch giữa cả họ và tên
của người mà mình không bầu.
- Phiếu bầu chia làm 2 loại:
+ Phiếu hợp lệ là phiếu do ban kiểm
phiếu phát ra, phiếu bầu đủ hoặc thiếu số lượng phải bầu; trường hợp phiếu bầu
mà danh sách bầu cử chỉ có một người, nếu người đó bị gạch tên
thì phiếu bầu đó vẫn hợp lệ.
+ Phiếu không hợp lệ là phiếu không
do ban kiểm phiếu phát ra, phiếu bầu nhiều hơn số lượng quy định; phiếu không
bầu cho ai trong danh sách bầu cử nhiều người; phiếu bầu người ngoài danh sách
bầu cử; phiếu có đánh dấu, hoặc dùng nhiều loại mực; phiếu ký tên hoặc viết
thêm.
đ- Thứ tự bầu:
- Ðại hội chi bộ trực tiếp bầu ban
chi uỷ, sau đó bầu bí thư, bầu phó bí thư trong số
chi uỷ viên vừa được Ðại hội bầu. Chi bộ có dưới 9 đảng viên chính thức
thì chi bộ trực tiếp bầu Bí thư, nếu cần thì bầu
Phó Bí thư chi bộ.
- Bầu lần thứ nhất chưa đủ số lượng
chi uỷ khoá mới, có bầu tiếp cho đủ số lượng hoặc không bầu nữa, do Ðại hội
xem xét quyết định.
- Ðối với trường hợp chi bộ bầu nhiều
lần mà không có đồng chí nào đủ số phiếu trúng Bí thư chi bộ, Ðảng uỷ căn cứ
vào tình hình cụ thể của chi bộ để chỉ định 1 đồng chí trong số chi uỷ viên,
hoặc đảng viên (nơi không có chi uỷ) làm Bí thư để điều hành hoạt động của chi
bộ.
e- Cách tính kết quả bầu cử:
-
ở
Ðại hội chi bộ người trúng cử phải đạt số phiếu bầu quá một nửa so với tổng số
đảng viên chính thức của chi bộ, trừ số đảng viên đã được giới thiệu sinh hoạt
Ðảng tạm thời ở Ðảng bộ khác, số đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt Ðảng.
- Trường hợp số người đạt số phiếu
bầu quá một nửa nhiều hơn số lượng cần bầu thì
những người trúng cử là những người có số phiếu cao hơn.
- Nếu cuối danh sách trúng cử có một
số người ngang phiếu nhau và nhiều hơn số lượng cần bầu thì đoàn chủ tịch Ðại
hội lập danh sách những người ngang phiếu nhau để Ðại hội bỏ phiếu, chọn người
có số phiếu cao hơn, không cần phải quá một nửa so với tổng số phiếu. Trường
hợp bỏ phiếu lại mà số phiếu vẫn ngang nhau, có bỏ phiếu lần nữa hay không do
Ðại hội quyết định.
8- Thông qua Nghị quyết ÐH và
chương trình hành động
(ÐH biểuquyết)
9- Bế mạc
(chào cờ hát Quốc ca, Quốc tế ca).
* Lưu ý
:
1- Ðại hội chi bộ do
chi uỷ triệu tập mỗi năm một lần; nơi chưa có chi uỷ thì do bí thư chi bộ
triệu tập. Khi được Ðảng uỷ trường đồng ý có thể triệu tập
sớm hơn hoặc muộn hơn, nhưng không quá 3 tháng.
- Chi uỷ khoá mới nhận sự bàn giao từ cấp uỷ khoá
trước, điều hành công việc ngay sau khi được bầu và được công nhận chính thức
khi có quyết định chuẩn y của Ðảng uỷ trường . Ðảng
uỷ trường ra Quyết định chuẩn y BCH chi bộ chậm nhất không quá 15 ngày kể từ
khi nhận được báo cáo của chi bộ về kết quả Ðại
hội .
-
Sau Ðại hội một thời gian, do sự điều động của tổ chức một trong số các đ/c
chi uỷ viên nhận công tác ở Ðảng bộ khác :
+ Nếu
thấy cần thiết bổ sung đ/c chi uỷ viên thiếu thì
chi uỷ,chi bộ thảo luận thống nhất đề nghị Ðảng uỷ trường về nhân sự cụ thể,để
Ðảng uỷ trường xem xét quyết định .
+ Nếu
thiếu đ/c bí thư chi bộ, chi uỷ ,chi bộ thảo luận
giới thiệu bổ sung vào chi uỷ , rồi chi uỷ bầu vào chức danh bí thư; đề nghị
Ðảng uỷ trường xem xét quyết định .
+
Trường hợp đặc biệt nếu xét thấy cần, Ðảng uỷ trường có thể xem xét quyết định
bổ sung chi uỷ viên thiếu .
2- Ðại hội chi bộ thảo luận Văn kiện (dự thảo) của
Ðại hội Ðảng cấp trên ( Ðảng bộ trường , Thành uỷ , Trung ương ) và bầu Ðại
biểu đi dự Ðại hội Ðảng bộ trường, trình tự tiến hành như Ðại hội nhiệm kỳ
của chi bộ .
+ Nội
dung 4 trong chương trình là đọc các Văn kiện (dự
thảo) của ÐH Ðảng cấp trên
+ Nội
dung 8 trong chương trình thông qua bản tổng hợp ý kiến thảo luận của chi bộ
vào các Văn kiện của Ðại hội Ðảng cấp trên ( Ðại
hội biểu quyết thông qua ) .
+ Bầu
Ðại biểu dự Ðại hội Ðảng bộ trường : thủ tục bầu , cách tính kết quả như nội
dung mục 7-2 trong chương trình Ðại hội ; chỉ khác bầu Ðại biểu theo số lượng
Ðại biểu Ðảng uỷ trường phân bổ (trừ số Ðại biểu đương nhiên nếu có). Trường
hợp bầu thiếu số lượng Ðại biểu được bầu phải được đa số đảng viên chính thức
của chi bộ biểu quyết tán thành và báo cáo với Ðảng uỷ
trường .
+ Nếu
chi bộ đến nhiệm kỳ Ðại hội thì tiến hành tổ chức
Ðại hội với 3 nội dung chính:
* Ðại
hội thảo luận Văn kiện của cấp trên .
* Ðánh
giá kết quả thực hiện NQ nhiệm kỳ qua, quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ
tới .
* Bầu
Chi uỷ; bầu Ðại biểu dự Ðại hội Ðảng bộ trường .
III- Trình tự tiến hành các nội dung trong buổi lễ
kết nạp đảng viên
1- Chào cờ
(hát Quốc ca, Quốc tế ca)
2- Tuyên bố
lý do, giới thiệu đại biểu.
3- Người vào Ðảng đọc đơn xin vào
Ðảng.
4- Ðại diện đảng viên được phân
công giúp đỡ đọc lời GT người vào Ðảng.
5- Ðại diện BCH Ðoàn Thanh niên
trường đọc lời giới thiệu đoàn viên ưu tú vào
Ðảng (nếu người vào Ðảng còn sinh hoạt Ðoàn).
6- Bí thư
chi bộ hoặc đại diện chi uỷ đọc Quyết định kết
nạp đảng viên của Ðảng uỷ trường (toàn thể đảng viên đứng nghiêm).
7- Ðảng viên mới tuyên thệ dưới cờ
Ðảng (toàn thể đảng viên đứng nghiêm)
8- Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi
uỷ nói rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người đảng
viên, nhiệm vụ của chi bộ, của tổ Ðảng (nếu có) nơi đảng viên đó sinh hoạt và
phân công đảng viên chính thức giúp đỡ đảng viên
dự bị.
9- Ðại diện Ðảng uỷ trường phát
biểu ý kiến (nếu có).
10- Bế
mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca).
Ghi chú
: - Ðại diện đảng viên
được phân công giúp đỡ trước khi đọc lời giới thiệu người vào đảng phải tổng
hợp được ý kiến của cả 2 đ/c đảng viên giúp đỡ .
- Có thể đảng viên
mới kết nạp ( hoặc đảng viên trong chi bộ ) phát
biểu cảm tưởng sau nội dung thứ 8,9 tuỳ theo yêu cầu và sự bố trí của từng
chi uỷ,chi bộ.
Văn bản hướng dẫn này được phổ
biến đến các chi bộ và thống nhất thực hiện trong toàn Ðảng bộ kể từ ngày
ký .
| |
ĐẢNG UỶ TRƯỜNG
ĐH NÔNG NGHIỆP I
Trưởng ban tổ chức |
Đầu trang
|
THÀNH UỶ HÀ NỘI
ĐẢNG UỶ TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP I
==================
Số: 86-HD/ĐU |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 24 tháng
7 năm 2003 |
TÀI
LIỆU TRONG HỒ SƠ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN VÀ CÔNG NHẬN ĐẢNG VIÊN CHÍNH THỨC
- Căn cứ vào hướng dẫn số 05-HD/TCTW
ngày 26/2/2002 của Ban Tổ chức TW Ðảng hướng dẫn một số vấn đề cụ thể về
nghiệp vụ công tác Ðảng viên.
Ban Tổ chức Ðảng uỷ trường ÐH Nông
nghiệp I hướng dẫn trình tự các văn bản cần có
trong hồ sơ kết nạp đảng viên và công nhận đảng viên chính thức như sau:
I-
Hồ sơ xét kết nạp đảng viên gồm :
|
Stt |
Tên tài liệu |
Ghi chú |
|
1 |
Giấy CN
học lớp bồi dưỡng nhận thức về Ðảng |
Giấy này
có giá trị 3 năm |
|
2 |
Ðơn xin
vào Ðảng |
Tự viết
theo mẫu |
|
3 |
Lý lịch
của người xin vào Ðảng (có dán ảnh) đã được xác nhận của Ðảng uỷ cơ sở nơi
đến thẩm tra |
Kèm theo
BC kết quả thẩm tra của đảng viên đi thẩm tra lý lịch |
|
4 |
Giấy giới
thiệu người ưu tú vào Ðảng |
Theo mẫu |
|
5 |
Nghị
quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Ðảng của BCH Ðoàn TN trường |
Kèm theo
biên bản và số phiếu tín nhiệm của LCÐ, chi đoàn |
|
6 |
ý
kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể đối với người xin vào Ðảng (chi uỷ tổng
hợp theo mẫu) |
Kèm theo
bản tự kiểm điểm, các văn bản lấy ýkiến của tổ chức đoàn thể nơi công tác
và chi uỷ nơi ở |
|
7 |
Nghị
quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ |
Theo mẫu;
kèm theo văn bản của tổ Ðảng (nếu có) |
|
8 |
Báo cáo
của BTC Ðảng uỷ việc kiểm tra hồ sơ xét đề nghị kết nạp đảng viên chi bộ
ửi lên |
|
|
9 |
Quyết
định kết nạp đảng viên của Ðảng uỷ trường |
|
Lưu ý
: 1
- Thời hạn sử dụng tài liệu trong hồ sơ xét kết nạp đảng viên
- Thời hạn sử dụng một năm
(tính đến thời điểm chi bộ xét ,đề nghị kết nạp)
nếu quá thời hạn trên phải làm thủ tục lại đối với những tài liệu :
+ Giấy giới thiệu người ưu tú vaò
Ðảng của đảng viên chính thức được phân công
giúp
đỡ.
+ Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu
tú vào Ðảng của BCH Ðoàn TN trường .
- Thời hạn sử dụng một năm,nếu
quá thời hạn trên phải có văn bản bổ sung đối với những tài liệu :
+ Bản thẩm tra bổ sung lý lịch của
người xin vào Ðảng từ thời điểm thẩm tra lần trước đến nay.
+ ý kiến
nhận xét bổ sung của các tổ chức đoàn thể quần chúng đối với người xin vào
Ðảng.
- Thời hạn 3 năm đối với
Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Ðảng, nếu quá thời hạn
trên người xin vào Ðảng phải đi học lại để được cấp giấy chứng nhận
mới.
* Từ khi chi bộ có nghị quyết đề nghị
kết nạp đến khi Ðảng uỷ trường xét, hồ sơ không được để chậm quá 6 tháng
.
* Khi Ðảng uỷ trường xét kết nạp
người vào Ðảng mà nghị quyết chi bộ đã quá thời hạn một năm,thì
chỉ đạo chi bộ đó họp xét,ra nghị quyết đề nghị kết nạp người vào Ðảng, thay
thế nghị quyết đã quá hạn.
2- Ðể lấy ý kiến đóng góp của
các tổ chức đoàn thể quần chúng nơi công tác,học
tập và chi uỷ nơi ở, người xin vào Ðảng phải viết bản kiểm điểm quá trình rèn
luyện phấn đấu của bản thân.
3-
Các văn bản
kèm theo
( ở
cột ghi chú ) cũng là những văn bản không thể thiếu được trong hồ sơ .
II-
Hồ sơ xét công nhận đảng viên chính thức gồm:
|
Stt |
Tên tài liệu |
Ghi chú |
|
1 |
Giấy
chứng nhận học lớp Ðảng viên mới |
Nhất thiết phải có |
|
2 |
Bản tự
kiểm điểm của đảng viên dự bị |
Tự viết
theo mẫu |
|
3 |
Bản nhận
xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ |
Có mẫu |
|
4 |
ý
kiến của tổ chức đoàn thể đối với đảng viên dự bị (do chi uỷ tổng hợp theo
mẫu) |
Kèm theo
văn bản lấy ý kiến của tổ chức quần chúng nơi công tác học tập và chi uỷ
nơi ở. |
|
5 |
Nghị
quyết xét đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ |
Theo mẫu,
kèm theo văn bản xét của tổ Ðảng (nếu có) |
|
6 |
Báo cáo
đề nghị công nhận đảng viên chính thức của BTC Ðảng uỷ |
|
|
7 |
Quyết
định công nhận đảng viên chính thức của Ðảng uỷ trường. |
|
Văn bản hướng
dẫn này được phổ biến đến các chi bộ. Yêu cầu các chi bộ trước khi
hoàn tất hồ sơ xét kết nạp đảng viên hoặc hồ sơ xét công nhận đảng
viên chính thức chuyển lên BTC Ðảng uỷ trường phải kiểm tra đầy đủ
các văn bản nêu trên trong từng loại hồ sơ (7 loại văn bản đối với
hồ sơ chi bộ xét đề nghị kết nạp Ðảng và 5 loại văn bản đối với hồ
sơ chi bộ xét đề nghị công nhận đảng viên chính thức) .
| |
ĐẢNG UỶ TRƯỜNG
ĐH NÔNG NGHIỆP I
Trưởng ban tổ chức |
Đầu trang
|
THÀNH UỶ HÀ NỘI
ÐẢNG UỶ TRƯỜNG ÐH NÔNG NGHIỆP I
------------ *** ------------
VĂN BẢN
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG
CÔNG TÁC ÐẢNG
( Nội
bộ )
THÁNG 7 năm 2003 |
Đầu trang
|