|
1.
Tên đơn vị
- Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Nông nghiệp bền vững
- Tiếng Anh: Sustainable Agriculture
Research and Development Center (SARDC)
2. Phương hướng hoạt động của đơn vị
a/ Phương hướng hoạt động lâu dài
· Ðáp
ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững trên cơ sở có
hiệu quả cao và bảo vệ môi trường sinh thái lâu bền, các cơ quan
nghiên cứu và đào tạo về phát triển nông thôn cần có những bộ phận
nghiên cứu triển khai các dự án, chương trình về lĩnh vực này.
· Phát
huy khả năng đóng góp của các cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa
học và sinh viên của trường ÐHNN Hà nội vào các chương trình phát triển
nông nghiệp bền vững của đất nước.
· Trung
tâm trực thuộc của trường sẽ có đủ điều kiện và tư cách tập hợp và
thành lập các nhóm chuyên gia từ các khoa, đơn vị trong trường để
thực hiện các chương trình nghiên cứu theo hướng nông nghiệp bền
vững.
· Trung tâm là đơn vị nghiên cứu
Khoa học kỹ thuật và chuyển giao kỹ thuật trên các lĩnh vực phát
triển nông nghiệp bền vững.
b/ Phương hướng hoạt động trong những
năm trước mắt
· Chủ
trì và tham gia một số các chương trình và dự án nghiên cứu cấp Nhà
nước và Quốc tế:
- Chương trình hợp tác nghiên cứu với
CHLB Ðức: "Sử dụng đất bền vững và phát triển nông thôn vùng đồi núi
Ðông Nam Á"
- Ðề tài cấp Nhà nước: "Sử dụng đất bền
vững và phát triển nông thôn vùng đồi núi Bắc Việt Nam"
- Ðề tài hợp tác với JICA-Nhật Bản:
"Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững và tăng thu nhập cho
nông hộ nông thôn Việt Nam"
· Tổ chức các chuyên đề tập huấn,
thỉnh giảng chuyên ngành nhằm tạo điều kiện giao lưu giữa các chuyên
gia, cán bộ nghiên cứu Việt Nam và Quốc tế với các cán bộ và sinh
viên trong và ngoài trường.
· Tìm
kiếm mọi cơ hội, điều kiện cho cán bộ cộng tác với Trung tâm tham
gia các hội thảo, hội nghị, hoạt động nghiên cứu, tiếp cận thực tiễn
với các chương trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững
nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiên cứu khoa học trong và
ngoài nước.
· Trung
tâm đặc biết chú trọng đến các hoạt động tư vấn khoa học, tập huấn
và tiếp cận với sản xuất thực tế, đến cộng đồng nông nghiệp để triển
khai các mô hình sản xuất tiên tiến và chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật đến tận nông dân.
· Xây dựng cơ sở vật chất tài liệu
khoa học kỹ thuật cho Trung tâm, tạo điều kiện cho cán bộ của Trung
tâm và bất kỳ khách của Trung tâm đến làm việc, hợp tác khoa học có
đủ điều kiện làm việc va tham khảo tài liệu cho chương trình nghiên
cứu phát triển nông nghiệp.
3. Ðiều kiện đã có
a/ Các kết quả và kinh nghiệm hoạt động
theo phương hướng đề ra
*/ Chủ trì và tham gia các đề tài và
chương trình nghiên cứu khoa học
- Cấp Quốc tế: 07 chương trình và đề tài
nghiên cứu
- Cấp Nhà nước: 01
- Cấp trường và địa phương: 05
*/ Tổ chức và tham gia hội nghị,hội
thảo, trao đổi khoa học
- Tổ chức: 07 hội thảo và trao đổi khoa
học
- Tham gia: 15 hội thảo, hội nghị trong
nước và Quốc tế
- Ðã cử 07 đoàn cán bộ của Trung tâm và
hàng chục cán bộ dự hội nghị, hội thảo Quốc tế và thực tập, nghiên
cứu tại các nước trên thế giới.
*/ Trao đổi, đón tiếp các đoàn khách,
chuyên gia Quốc tế
- 25 đoàn giáo sư và cán bộ nghiên cứu
của các nước
- Thường xuyên có từ 02-08 cán bộ, NCS
nước ngoài hợp tác với Trung tâm tại Việt Nam
*/ Kinh nghiệm hoạt động
- Tổ chức Trung tâm nghiên cứu là đơn vị
thực hiện các đề tài nghiên cứu cũng như đào tạo sinh viên trong
giai đoạn thực tập tốt nghiệp và NCS là có hiệu quả vì Trung tâm có
đủ tư cách và điều kiện tập hợp lực lượng nghiên cứu và ký kết các
dự án.
b/ Về tình hình đội ngũ cán bộ nghiên
cứu và phục vụ nghiên cứu
|
Loại cán bộ
nghiên cứu |
Trình độ khoa học |
Ðiều động trong trường |
Kiêm nhiệm |
Hợp đồng |
Tuyển mới |
|
Cán bộ NC |
KS. - TS. |
x |
>30 |
|
|
|
Cán bộ phục vụ NC |
KS. |
|
03 |
|
|
|
Cán bộ hành chính |
|
|
01 |
|
|
c/ Danh sách những cán bộ sẽ tham gia
chủ trì những đề tài nghiên cứu chính của Trung tâm
|
Stt |
Họ Tên |
Chức vụ |
|
1 |
TS. Đỗ
Nguyên Hải |
Giám đốc |
|
2 |
GVC.Ths.Lê
Văn Lãnh |
Phó Giám
đốc |
|
3 |
PGS.TS Đào
Châu Thu |
Phó Giám
đốc |
|
4 |
Ths. Trương
Thị Toàn |
Chuyên viên
tư vấn |
|
5 |
Ks. Nguyễn
Xuân Thi |
Chuyên viên
tư vấn |
|
6 |
Ths. Thân
Thế Hùng |
Nghiên cứu
viên |
|
7 |
Ks. Hoàng
Tuấn Minh |
Nghiên cứu
viên |
|
8 |
Ks. Phạm
Quang Việt |
Nghiên cứu
viên |
|
9 |
Ks. Nguyễn
Thị Hằng |
Nghiên cứu
viên |
|
10 |
Ks. Đào Thị
Ngọc Lan |
Nghiên cứu
viên |
|
11 |
Ks. Nguyễn
Hải Ninh |
Nghiên cứu
viên |
|
12 |
Ks. Hoàng
Văn Trình |
Nghiên cứu
viên |
|
13 |
Ks. Nguyễn
Xuân Trường |
Nghiên cứu
viên |
|
14 |
Ks. Đinh
Tiến Dũng |
Nghiên cứu
viên |
d/ Về cơ sở vật chất, trang thiết
bị
- 01 phòng làm việc của Trung tâm
- 01 phòng dự án
- 03 máy vi tính cá nhân, 01 máy vi tính
xách tay
- 01 xe máy đi thực địa
Diện tích sử dụng đã có (tính theo m2):
2 phòng = 40 m2
Ðịa bàn hoạt động nghiên cứu của Trung
tâm là tại địa phương
e/ Các điều kiện khác:
- 01 văn phòng dự án tại huyện Yên Châu,
tỉnh Sơn La
- Dùng chung 01 xe ô tô 15 chỗ ngồi để
đi thực địa với dự án hợp tác nghiên cứu của CHLB Ðức
- 01 máy Scanner
- 01 máy vi tính cá nhân
4. Bộ máy tổ chức và hoạt động của
trung tâm
*/ Về bộ máy tổ chức
- Trung tâm có 1 bộ phận hành chính, văn
thư để giải quyết các vấn đề tài chính, thủ tục giấy tờ, tổng hợp in
ấn báo cáo
-
Chia thành 4 nhóm nghiên cứu theo 4 chuyên đề phát triển nông nghiệp
bền vững:
+ Quản lý và sử dụng nguồn tài
nguyên
+ Phát triển hệ thống nông
nghiệp
+ Tập huấn chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật
+ Nghiên cứu kinh tế xã hội nông
thôn
*/ Xây dựng một số mô hình sản
xuất thử
- Sản xuất phâm hữu cơ an toàn
- Sấy nông sản bằng năng lượng mặt trời
- Mô hình sản xuất trang trại có hiệu
quả
*/ Xây dựng cơ sở vật chất
cho chương trình tập huấn chuyển
giao kỹ thuật (tập huấn cho cán bộ kỹ thuật địa phương và cho nông
dân)
|