|
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
1. Số đề tài, dự án và kinh phí thực hiện
Bảng 1.
Số đề tài, dự án và kinh phí thực hiện từ năm 2006 đến nay
|
TT |
Đề tài, dự án |
Thời gian |
Tổng kinh phí (tr.đồng) |
Ghi chú |
|
I |
Đề tài cấp nhà nước |
|
7.850,0 |
|
|
1 |
Khai thác nguồn gen ngô |
2011-2014 |
2.900,0 |
|
|
2 |
Chọn tạo giống lúa lai thơm |
2012-2016 |
4.950,0 |
|
|
II |
Đề tài cấp Bộ |
|
2.950,0 |
|
|
1 |
Bảo tồn nguồn gen |
2008-2012 |
650,0 |
|
|
2 |
Chọn tạo lúa lai thơm |
2010-2011 |
500,0 |
|
|
3 |
Hợp tác song phương |
2012-2014 |
1.800,0 |
|
|
III |
Dự án SXTN cấp Bộ |
|
4.070,0 |
|
|
1 |
Giống lúa lai TH3-5 |
2010-2011 |
800,0 |
Thu hồi 60% |
|
2 |
Giống lúa lai TH7-2 |
2011-2012 |
900,0 |
Thu hồi 60% |
|
3 |
Giống lúa lai CT16 |
2011-2012 |
1.100,0 |
Thu hồi 60% |
|
4 |
Giống lúa lai TH8-3 |
2012-2013 |
820,0 |
|
|
5 |
Giống lúa lai Việt Lai 50 |
2012-2013 |
450,0 |
|
|
IV |
Đề tài cấp tỉnh |
|
4.464,0 |
|
|
1 |
Hải Dương |
2012-2013 |
600,0 |
|
|
2 |
Gia Lai |
2011-2013 |
600,0 |
|
|
3 |
Đắk Lắk |
2010-2012 |
750,0 |
|
|
4 |
Hưng Yên |
2011-2012 |
510,0 |
|
|
5 |
Nam Định và
Quảng Nam |
2011-2013 |
1.689,0 |
|
|
6 |
Quảng Ngãi |
2011-2013 |
315,0 |
|
|
V |
Đề tài cấp Trường |
|
477,0 |
|
|
1 |
Đề tài cấp Trường năm 2008 |
2008 |
27,0 |
|
|
2 |
Đề tài cấp Trường năm 2009 |
2009 |
41,0 |
|
|
3 |
Đề tài cấp Trường năm 2010 |
2010 |
49,0 |
|
|
4 |
Đề tài cấp Trường năm 2012 |
2012 |
80,0 |
|
|
5 |
Bảo tồn và sử dụng nguồn gen lúa, ngô (Dự án Việt-Bỉ)
|
2010-2012 |
280,0 |
|
|
VI |
Dự án giống cây trồng |
|
13.200,0 |
|
|
1 |
Dự án sản xuất bố mẹ lúa lai |
2006-2010 |
9.600,0 |
Thu hồi 60% |
|
2 |
Dự án lúa thuần |
2011-2012 |
3.600,0 |
Thu hồi 60% |
.2. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng mới
2.1. Nghiên cứu chọn tạo dòng mẹ lúa
lai hệ “hai dòng”
Bảng 2. Đặc điểm của các dòng EGMS
được chọn tạo tại ĐHNNHN
|
TT |
Tên dòng |
Nguồn gốc |
Từ gieo-trỗ (ngày) |
Số lá/thân chính |
|
Xuân |
Mùa |
Xuân |
Mùa |
|
1 |
T47S |
Chọn từ PA64S |
110-115 |
72-75 |
13 |
13 |
|
2 |
T1S-96 |
T24S/Japonica5 |
110-115 |
83-84 |
12 |
15 |
|
3 |
103S |
T1S/ĐH60 |
105-110 |
82-83 |
12 |
15 |
|
4 |
T7S * |
T1S-96/H125S* |
110-115 |
80-82 |
13 |
16 |
|
5 |
T70S |
T1S-96/PA64S |
90-95 |
62-64 |
12 |
13 |
|
6 |
135S |
103S/PA64S |
110-115 |
78-80 |
14 |
15 |
|
7 |
T23S * |
T2S*/H125S* |
115-120 |
75-76 |
14 |
16 |
|
8 |
P5S |
T1S-96/PA64S |
80-85 |
65-68 |
13 |
13 |
|
9 |
T8S |
T1S-96/H125S* |
105-110 |
76-80 |
13 |
15 |
|
10 |
T9S |
Đột biến T23S |
95-100 |
62-65 |
13 |
13 |
|
11 |
T10S |
Đột biến T70S |
100-105 |
65-70 |
13 |
14 |
Ghi
chú:
* TGMS thơm
2.2. Nghiên cứu duy trì và cải tiến dòng mẹ lúa lai hệ “ba dòng”
Bảng 3. Đặc điểm một số
dòng A và B duy trì và sử dụng tại ĐHNNHN
|
TT |
Tên dòng |
Từ gieo đến trỗ (ngày) |
Số lá/thân chính |
Tỷ lệ bất dục (%) |
Kiểu bất dục |
Nguồn gốc |
|
1 |
Kim 23A |
58-60 |
11 |
100 |
WA |
Nhập nội |
|
Kim 23B |
56-58 |
11 |
3-5 |
|
|
2 |
BoA |
63-65 |
12 |
100 |
WA |
Nhập nội |
|
BoB |
61-63 |
12 |
5-6 |
|
|
3 |
IR58025A |
83-85 |
16 |
100 |
WA |
Nhập nội |
|
IR58025B |
80-83 |
16 |
|
|
|
4 |
II-32A |
80-85 |
14 |
99,5 |
DI |
Nhập nội |
|
II-32A |
78-82 |
14 |
|
|
|
5 |
11A |
80-83 |
14 |
99,5 |
DI |
Cải tiến |
|
11B |
76-80 |
14 |
|
|
2.3. Chọn tạo dòng bố phục hồi của lúa lai
Bảng 4. Một số dòng phục hồi mới chọn tạo có giá trị sử dụng tại
Việt Nam
|
TT |
Tên dòng |
Nguồn gốc |
Từ gieo đến trỗ
(ngày) |
Tiềm năng năng suất |
Con lai đang dùng |
|
1 |
R1 |
Chọn cá thể từ giống nhập nội |
85-87 |
Bông hạt to dài, NS.cao |
TH7-1 |
|
2 |
R2 * |
Chọn cá thể từ H125S/MR365// TX93///Maogô //// R9311 |
84-86 |
Bông hạt to dài, thơm, râu |
TH7-2,
TH3-2 |
|
3 |
R3 |
Chọn cá thể từ indica/japonica |
75-76 |
Bông to, hạt nhỏ dài, trong |
TH3-3 |
|
4 |
R4 |
Chọn từ giống nhập nội |
76-78 |
Bông to, hạt sít nhỏ, |
TH3-4 |
|
5 |
R5 |
Chọn cá thể từ đột biến Quế 99 |
80-82 |
Bông to, hạt dài, NS.cao |
TH3-5 |
|
6 |
R6 |
Chọn cá thể từ: 9311/IRBB21 |
85-87 |
Bông hạt to, sít NS.cao |
TH3-6 |
|
7 |
R7 * |
Chọn cá thể từ Hương cốm/R3 |
80-82 |
Bông to dài, NS cao, thơm |
TH3-7 |
|
8 |
R8 |
Chọn cá thể từ PK838/R50 |
80-82 |
Bông hạt to dài, NS cao |
TH3-8 |
|
9 |
R9 |
R16/RVTThơm |
72-75 |
Bông TB sít |
Lai thử |
|
10 |
R10 |
R527/IRBB21 |
75-77 |
Bông TB sít |
‘’ |
|
11 |
R11 |
R253/IRBB21 |
77-80 |
Bông TB sít |
‘’ |
|
12 |
R12 |
HC/Hoa sữa |
70-75 |
Bông dài, thơm |
‘’ |
|
13 |
R15 |
Chọn từ giống nhập nội |
70-75 |
Bông to, hạt nhỏ sít nhiều |
‘’ |
|
14 |
R16 |
Chọn cá thể từ giống nhập nội |
76-78 |
Bông hạt to dài, NS cao |
CT16 |
|
15 |
R17 |
Chọn cá thể từ giống nhập nôi |
75-77 |
Bông to hạt dài, NS cao |
TH17 |
|
16 |
R18 |
Chọn cá thể từ giống nhập nội |
85-86 |
Bông TB hạt dài mỏ tím |
TH18 |
|
17 |
R20 |
Chọn cá thể từ giống nhập nội |
74-76 |
Bông hạt to dài, NS cao |
Việt lai 20 |
|
18 |
R24 |
Chọn cá thể từ giống nhập nội |
70-74 |
Bông nhỏ, hạt dài, kháng bạc lá |
Việt lai 24 |
|
19 |
R50 |
Chọn cá thể từ Daikoku/đa phôi |
75-76 |
Bông to, hạt nhỏ sít, NS cao |
Việt lai 50 |
|
20 |
R75 |
9311/IRBB21 |
85-87 |
Bông hạt to dài, NS.cao |
Việt lai 75 |
Ghi chú:
* Các dòng này đã được khảo nghiệm và công nhận là giống lúa thuần
mới
2.4. Chọn tạo giống lúa lai mới
Bảng 5. Các giống
lúa lai mới chọn tạo, công nhận và triển vọng
|
TT |
Tên |
Tổ hợp |
Diện tích thương phẩm cộng dồn (ha) |
Công nhận |
|
Mức |
Năm |
|
1 |
VL20 |
103S/R20 |
350.000 |
Giống Quốc gia |
2004 |
|
2 |
VL24 |
103S/R24 |
80.000 |
Giống Quốc gia |
2008 |
|
3 |
TH3-3 |
T1S-96/R3 |
650.000 |
Giống Quốc gia |
2005 |
|
4 |
TH3-4 |
T1S-96/R4 |
205.000 |
Giống Quốc gia |
2006 |
|
5 |
TH3-5 |
T1S-96/R5 |
30.500 |
Giống Quốc gia |
2009 |
|
6 |
CT16 |
II-32A/R16 |
3.000 |
Giống Quốc gia |
2011 |
|
7 |
TH7-2 |
T7S/R2 |
3.000 |
Giống Quốc gia |
2012 |
|
8 |
TH5-1 |
P5S/R1 |
1.500 |
Giống SX thử |
2006 |
|
9 |
TH8-3 |
T7S/R3 |
150 |
Giống SX thử |
2010 |
|
10 |
VL50 |
135S/R50 |
150 |
Giống SX thử |
2010 |
|
11 |
TH7-5 |
T7S/R5 |
100 |
Giống SX thử |
2011 |
|
12 |
TH17 |
11A/R17 |
100 |
Giống SX thử |
2012 |
|
13 |
TH3-7 |
T1S-96/R7 |
Khảo nghiệm VCU 3 vụ có
triển vọng |
|
14 |
TH18 |
11A/R18 |
Khảo nghiệm VCU 2 vụ có
triển vọng |
Nguồn:
Số liệu điều tra đến tháng 12 năm 2012 của nhóm tác giả
2.5. Chọn giống lúa thuần mới
Bảng 6. Các giống
lúa thuần mới chọn tạo, công nhận và triển vọng
|
TT |
Tên giống |
Diện tích thương phẩm cộng dồn (ha) |
Công nhận |
|
Mức |
Năm |
|
1 |
Hương cốm |
10.000 |
Giống Quốc gia |
2010 |
|
2 |
Bắc thơm 7 KBL |
5.000 |
Giống SX thử |
2012 |
|
3 |
Hương cốm 3 |
200 |
Giống SX thử |
2012 |
|
4 |
Hương Việt 3 |
Khảo nghiệm VCU 2 vụ có
triển vọng |
|
5 |
Hương cốm 4 |
Khảo nghiệm VCU 2 vụ có
triển vọng |
|
6 |
Nếp cẩm ĐH6 |
Khảo nghiệm VCU 2 vụ có
triển vọng |
Nguồn:
Số liệu điều tra đến tháng 12 năm 2012 của nhóm tác giả
2.6. Nghiên cứu chọn tạo giống ngô
Bảng 7. Kết quả chọn tạo giống mới, bảo tồn nguồn gen và duy trì
dòng của ngô
|
TT |
Nội dung nghiên cứu |
Số lượng |
|
1 |
Giống ngô nếp lai triển vọng gửi khảo nghiệm quốc gia |
04 giống |
|
2 |
Bảo tồn mẫu giống ngô địa phương |
270 mẫu |
|
3 |
Bảo tồn mẫu giống ngô nhập nội |
50 mẫu |
|
4 |
Dòng tự phối ngô nếp (đời 6 trở lên, độ thuần ổn định) |
300 dòng |
|
5 |
Dòng tự phối ngô tẻ (đời 5 trở lên, độ thuần ổn định) |
100 dòng |
|
6 |
Dòng tự phối (đời 1- 4) |
1000 dòng |
3. Các công trình đã được công bố từ năm 2006-2012
Bảng 8. Các công trình đã được công bố
trên các tạp chí trong và ngoài nước
|
TT |
Tên tạp chí |
Số lượng |
|
1 |
Tạp chí Nông nghiệp và PTNT |
12 |
|
2 |
Tạp chí Khoa học và Phát triển |
19 |
|
3 |
Hội thảo khoa học |
09 |
|
4 |
Tạp chí quốc tế |
01 |
|
|
Tổng cộng |
41 |
* Viện đã tổ chức thành công 02 hội thảo khoa học với tổng số báo
cáo tham gia Hội thảo là 43 báo cáo.
4. Kết quả tham gia đào tạo giai đoạn 2006-2012
Bảng 9. Kết quả tham gia đào tạo giai
đoạn 2006-2012
|
TT |
Cấp tham gia đào tạo |
Số lượng |
|
1 |
Hướng dẫn thực tập môn học chuyên ngành chọn giống cây
trồng |
145 |
|
2 |
Hướng dẫn thực tập môn học chuyên ngành khoa học cây
trồng |
260 |
|
3 |
Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp đại học |
64 |
|
4 |
Hướng dẫn thực tập Cao học |
18 |
|
5 |
Hướng dẫn Nghiên cứu sinh |
04 |
II. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2013-2016
·
Tiếp tục duy trì, phát triển công tác nghiên cứu khoa học theo đúng
chức năng và nhiệm vụ được Nhà trường giao, thực hiện tốt các đề tài,
dự án các cấp.
·
Tăng cường hoạt động chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của đơn vị nói riêng và Nhà trường nói chung;
·
Đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng (lúa, ngô và một
số cây trồng khác) có năng suất, chất lượng cao và các giống cây
trồng chống chịu với biến đổi khí hậu;
·
Hình thành các phòng nghiên cứu chuyên sâu về chọn giống lúa, ngô,
rau như: đột biến, công nghệ sinh học.
·
Kết hợp với Khoa Nông học, tham gia đào tạo đại học, cao học và
nghiên cứu sinh các chuyên ngành Khoa học cây trồng, Di truyền và
chọn giống cây trồng.
·
Cử 2-3 cán bộ đào tạo Tiến sĩ, 4-5 cán bộ đào tạo Thạc sĩ trong và
ngoài nước.
·
Phấn đấu đến 2015 có thêm 01 đề tài cấp nhà nước, mỗi năm đấu thầu
1-2 đề tài cấp Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nông nghiệp &PTNT; mỗi
năm có 3-4 đề tài cấp tỉnh.
·
Đến 2015, Viện có ít nhất 03 giống cây trồng mới được công nhận quốc
gia.
·
Mỗi năm công bố 5-6 bài báo khoa học, phấn đấu đến 2015 có 02 bài
báo công bố quốc tế.
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN CÂY TRỒNG
|